Học liệu · JP · n5

Bài 1: Giới thiệu bản thân và nghề nghiệp

Bài 1 · 4 phần

Vào ngày đầu tiên đi làm, anh Nguyễn Minh, một kỹ sư người Việt, đến sảnh văn phòng và gặp chị Nakamura Miho, nhân viên tiền bối người Nhật. Họ trao đổi lời chào, giới thiệu bản thân, rồi cùng nhau đến quán cà phê Tsubaki để nói chuyện.

Section

4

Nội dung

46

Audio

26

Ảnh

0

Phần 2

Hội thoại

Mục: 18Audio: 18

Hội thoại

Bài 1: Giới thiệu bản thân và nghề nghiệp

Vào ngày đầu tiên đi làm, anh Nguyễn Minh, một kỹ sư người Việt, đến sảnh văn phòng và gặp chị Nakamura Miho, nhân viên tiền bối người Nhật. Họ trao đổi lời chào, giới thiệu bản thân, rồi cùng nhau đến quán cà phê Tsubaki để nói chuyện.

Nhân vật

  • 中村 美穂
  • グエン・ミン
Bài 1: Giới thiệu bản thân và nghề nghiệp

Toàn hội thoại

中村 美穂: こんにちは。お名前は?
グエン・ミン: 初めまして。私はグエン・ミンです。新入社員です。どうぞよろしくお願いします。
中村 美穂: 初めまして。私は中村美穂です。先輩社員です。どうぞよろしく。
中村 美穂: あなたはベトナム人ですか。
グエン・ミン: はい、私はベトナム人です。ベトナムから来ました。中村さんは日本人ですか。
中村 美穂: はい、私は日本人です。私も会社員です。私たちは同じ会社の社員ですね。
グエン・ミン: 中村さんの部署は何ですか。
中村 美穂: 私はパワー電気の営業部の社員です。失礼ですが、おいくつですか。
グエン・ミン: 私は25歳です。中村さん、よろしくお願いします。
中村 美穂: じゃ、カフェ「つばき」で休みましょう。あそこです。
グエン・ミン: はい、いいですね。行きましょう。
グエン・ミン: ここはカフェ「つばき」ですね。あの人は誰ですか。
中村 美穂: あの方はオーナーです。さて、グエンさんは学生ですか。
グエン・ミン: いいえ、私は学生じゃありません。エンジニアです。
中村 美穂: そうですか。研究者ですか。
グエン・ミン: いいえ、研究者じゃありません。ソフトウェアのエンジニアです。
グエン・ミン: 中村さんの具体的な仕事は何ですか。
中村 美穂: 私はお客様と話す仕事です。あ、皆さん、こちらはグエン・ミンさんです。ベトナムから来ました。
Transcript hội thoại theo câu
SpeakerTiếng NhậtNghĩa ViệtAudio
中村 美穂こんにちは。お名前は?Xin chào. Tên bạn là gì?
グエン・ミン初めまして。私はグエン・ミンです。新入社員です。どうぞよろしくお願いします。Rất vui được gặp chị. Tôi là Nguyễn Minh. Tôi là nhân viên mới. Mong chị giúp đỡ.
中村 美穂初めまして。私は中村美穂です。先輩社員です。どうぞよろしく。Rất vui được gặp anh. Tôi là Nakamura Miho. Tôi là nhân viên tiền bối. Mong anh giúp đỡ.
中村 美穂あなたはベトナム人ですか。Anh là người Việt Nam phải không?
グエン・ミンはい、私はベトナム人です。ベトナムから来ました。中村さんは日本人ですか。Vâng, tôi là người Việt Nam. Tôi đến từ Việt Nam. Chị Nakamura là người Nhật phải không?
中村 美穂はい、私は日本人です。私も会社員です。私たちは同じ会社の社員ですね。Vâng, tôi là người Nhật. Tôi cũng là nhân viên công ty. Chúng ta đều là nhân viên của cùng một công ty nhỉ.
グエン・ミン中村さんの部署は何ですか。Bộ phận của chị Nakamura là gì ạ?
中村 美穂私はパワー電気の営業部の社員です。失礼ですが、おいくつですか。Tôi là nhân viên phòng kinh doanh của công ty Điện lực Power. Xin lỗi anh, anh bao nhiêu tuổi ạ?
グエン・ミン私は25歳です。中村さん、よろしくお願いします。Tôi 25 tuổi. Mong chị Nakamura giúp đỡ.
中村 美穂じゃ、カフェ「つばき」で休みましょう。あそこです。Vậy, chúng ta hãy nghỉ một chút ở quán cà phê Tsubaki nhé. Ở đằng kia.
グエン・ミンはい、いいですね。行きましょう。Vâng, được ạ. Chúng ta đi thôi.
グエン・ミンここはカフェ「つばき」ですね。あの人は誰ですか。Đây là quán cà phê Tsubaki nhỉ. Người kia là ai ạ?
中村 美穂あの方はオーナーです。さて、グエンさんは学生ですか。Vị kia là chủ quán. Nào, anh Nguyễn có phải là sinh viên không?
グエン・ミンいいえ、私は学生じゃありません。エンジニアです。Không, tôi không phải là sinh viên. Tôi là kỹ sư.
中村 美穂そうですか。研究者ですか。Vậy à. Anh là nhà nghiên cứu à?
グエン・ミンいいえ、研究者じゃありません。ソフトウェアのエンジニアです。Không, tôi không phải là nhà nghiên cứu. Tôi là kỹ sư phần mềm.
グエン・ミン中村さんの具体的な仕事は何ですか。Công việc cụ thể của chị Nakamura là gì ạ?
中村 美穂私はお客様と話す仕事です。あ、皆さん、こちらはグエン・ミンさんです。ベトナムから来ました。Tôi làm công việc nói chuyện với khách hàng. À, mọi người, đây là anh Nguyễn Minh. Anh ấy đến từ Việt Nam.

Khối luyện

Từ vựng bài học

Mục: 49
Bảng từ vựng
TừHiraganaNghĩaAudioHìnhNguồn
私わたし———Vocabulary pool
私達わたしたち———Vocabulary pool
あなたあなた———Vocabulary pool
あの人あのひと———Vocabulary pool
あの方あのかた———Vocabulary pool
皆さんみなさん———Vocabulary pool
~さん~さん———Vocabulary pool
~ちゃん~ちゃん———Vocabulary pool
~君~くん———Vocabulary pool
~人~じん———Vocabulary pool
先生せんせい———Vocabulary pool
教師きょうし———Vocabulary pool
学生がくせい———Vocabulary pool
会社員かいしゃいん———Vocabulary pool
社員しゃいん———Vocabulary pool
銀行員ぎんこういん———Vocabulary pool
医者いしゃ———Vocabulary pool
研究者けんきゅうしゃ———Vocabulary pool
エンジニアえんじにあ———Vocabulary pool
大学だいがく———Vocabulary pool
病院びょういん———Vocabulary pool
電気でんき———Vocabulary pool
誰 / どなただれ / どなた———Vocabulary pool
~歳~さい———Vocabulary pool
何歳 / おいくつなんさい / おいくつ———Vocabulary pool
はい / いいえはい / いいえ———Vocabulary pool
初めましてはじめまして———Vocabulary pool
~から来ました~からきました———Vocabulary pool
失礼ですがしつれいですが———Vocabulary pool
日本にほん———Vocabulary pool
アメリカあめりか———Vocabulary pool
イギリスいぎりす———Vocabulary pool
インドいんど———Vocabulary pool
インドネシアいんどねしあ———Vocabulary pool
韓国かんこく———Vocabulary pool
タイたい———Vocabulary pool
中国ちゅうごく———Vocabulary pool
ドイツどいつ———Vocabulary pool
フランスふらんす———Vocabulary pool
ブラジルぶらじる———Vocabulary pool
お名前は?おなまえは?———Vocabulary pool
どうぞよろしく[お願いします]どうぞよろしく[おねがいします]———Vocabulary pool
こちらは~さんですこちらは~さんです———Vocabulary pool
さくら大学 / 富士大学さくらだいがく / ふじだいがく———Vocabulary pool
IMC / パワー電気IMC / ぱわーでんき———Vocabulary pool
ふじだいがくふじだいがく———Vocabulary pool
ブラジルエアーぶらじるえあー———Vocabulary pool
AKCえーけーしー———Vocabulary pool
こうべびょういんこうべびょういん———Vocabulary pool
Bảng từ vựngChưa luyện

Từ vựng bài học

49 mục material · session 0 câu · LT

Một nút mở session phối learn type đến hết khối. Pass khối khi đúng 100%.

Phần 3

Bài đọc

Mục: 8Audio: 8

Bài đọc

Đọc hiểu

Đọc hiểu

Toàn bài đọc

グエン・ミンさんは、今日、新しい会社に来ました。オフィスロビーに入ります。ロビーは明るくて、たくさんの人がいます。あの方はどなたですか。あれは受付の方です。

中村美穂さんがグエンさんに話しかけます。「お名前は?」「グエン・ミンです。」「初めまして、中村です。こちらこそどうぞよろしく。」

グエンさんはベトナム人で、エンジニアです。大学は富士大学を卒業しました。中村さんは日本人で、会社員です。パワー電気の社員です。

会社には色々な国の人がいます。アメリカ人、イギリス人、インド人、インドネシア人、韓国人、タイ人、中国人、ドイツ人、フランス人、ブラジル人がいます。皆さん親切です。

グエンさんの友達には銀行員や医者がいます。また、ブラジルエアーで働いている友達もいます。中村さんの友達は教師です。また、中村さんの妹はこうべびょういんの医者です。中村さんの夫はIMCの銀行員です。

カフェ「つばき」で、中村さんは「何歳ですか」と聞きます。グエンさんは「25歳です」と答えます。中村さんは「私は30歳です」と言います。

カフェには家族連れもいます。中村さんはあの子を指して、「あれは私の息子のたけし君です。隣の女の子はさくらちゃんです」と言います。二人はかわいいです。

グエンさんは「私は学生じゃありません。エンジニアです」と話します。中村さんは「さくら大学の先生もここによく来ます。あの方は中国の研究者です。また、AKCの研究者もいます」と言います。カフェの電気は明るくて、居心地がいいです。
グエン・ミンさんは、今日、新しい会社に来ました。オフィスロビーに入ります。ロビーは明るくて、たくさんの人がいます。あの方はどなたですか。あれは受付の方です。

Hôm nay, anh Nguyễn Minh đến công ty mới. Anh bước vào sảnh văn phòng. Sảnh sáng sủa, có nhiều người. Vị kia là ai vậy? Đó là nhân viên tiếp tân.

中村美穂さんがグエンさんに話しかけます。「お名前は?」「グエン・ミンです。」「初めまして、中村です。こちらこそどうぞよろしく。」

Cô Nakamura Miho bắt chuyện với anh Nguyễn. 'Tên anh là gì?' 'Nguyễn Minh ạ.' 'Rất hân hạnh, tôi là Nakamura. Mong được anh giúp đỡ.'

グエンさんはベトナム人で、エンジニアです。大学は富士大学を卒業しました。中村さんは日本人で、会社員です。パワー電気の社員です。

Anh Nguyễn là người Việt Nam, kỹ sư. Anh tốt nghiệp Đại học Fuji. Cô Nakamura là người Nhật, nhân viên công ty. Cô là nhân viên Công ty Điện lực Power.

会社には色々な国の人がいます。アメリカ人、イギリス人、インド人、インドネシア人、韓国人、タイ人、中国人、ドイツ人、フランス人、ブラジル人がいます。皆さん親切です。

Trong công ty có người từ nhiều nước. Có người Mỹ, Anh, Ấn Độ, Indonesia, Hàn Quốc, Thái Lan, Trung Quốc, Đức, Pháp, Brazil. Mọi người đều thân thiện.

グエンさんの友達には銀行員や医者がいます。また、ブラジルエアーで働いている友達もいます。中村さんの友達は教師です。また、中村さんの妹はこうべびょういんの医者です。中村さんの夫はIMCの銀行員です。

Bạn của anh Nguyễn có nhân viên ngân hàng và bác sĩ. Cũng có bạn làm việc ở hãng hàng không Brazil. Bạn của cô Nakamura là giáo viên. Và em gái cô Nakamura là bác sĩ ở bệnh viện Kobe. Chồng của cô Nakamura là nhân viên ngân hàng ở IMC.

カフェ「つばき」で、中村さんは「何歳ですか」と聞きます。グエンさんは「25歳です」と答えます。中村さんは「私は30歳です」と言います。

Ở quán cà phê Tsubaki, cô Nakamura hỏi 'Bạn bao nhiêu tuổi?' Anh Nguyễn trả lời 'Tôi 25 tuổi'. Cô Nakamura nói 'Tôi 30 tuổi'.

カフェには家族連れもいます。中村さんはあの子を指して、「あれは私の息子のたけし君です。隣の女の子はさくらちゃんです」と言います。二人はかわいいです。

Ở quán cà phê cũng có gia đình đi cùng. Cô Nakamura chỉ đứa trẻ kia, nói 'Đó là con trai tôi, bé Takeshi-kun. Bé gái bên cạnh là Sakura-chan.' Hai đứa trẻ dễ thương.

グエンさんは「私は学生じゃありません。エンジニアです」と話します。中村さんは「さくら大学の先生もここによく来ます。あの方は中国の研究者です。また、AKCの研究者もいます」と言います。カフェの電気は明るくて、居心地がいいです。

Anh Nguyễn nói 'Tôi không phải sinh viên. Tôi là kỹ sư.' Cô Nakamura nói 'Giáo viên từ Đại học Sakura cũng thường đến đây. Vị kia là nhà nghiên cứu từ Trung Quốc. Và cũng có nhà nghiên cứu từ AKC.' Điện của quán cà phê sáng, cảm giác dễ chịu.

Phần 4

Mẫu ngữ pháp

Mục: 14

Mẫu ngữ pháp

N1 は N2 です N1 は N2 じゃありません

N1 là N2 / N1 không phải là N2

Cấu trúc
N1 は N2 です N1 は N2 じゃありません
Giải thích
です dùng cuối câu danh từ để khẳng định lịch sự. じゃありません là phủ định của です.

Ví dụ

  • グエンさんはエンジニアです。

    Anh Nguyễn là kỹ sư.

  • 中村さんは学生じゃありません。

    Chị Nakamura không phải là sinh viên.

Mẫu ngữ pháp

N は ...

N là chủ đề của câu

Cấu trúc
N は ...
Giải thích
Trợ từ は (đọc wa) đánh dấu danh từ làm chủ đề của câu.

Ví dụ

  • 私はグエン・ミンです。

    Tôi là Nguyễn Minh.

  • 中村さんは日本人です。

    Chị Nakamura là người Nhật.

Mẫu ngữ pháp

S + か

... có phải không?

Cấu trúc
S + か
Giải thích
Thêm か vào cuối câu để tạo câu hỏi. Trả lời thường bắt đầu bằng はい hoặc いいえ.

Ví dụ

  • グエンさんはベトナム人ですか。

    Anh Nguyễn có phải là người Việt Nam không?

  • 中村さんは学生ですか。

    Chị Nakamura có phải là sinh viên không?

Mẫu ngữ pháp

N も

N cũng...

Cấu trúc
N も
Giải thích
Dùng も thay cho は khi chủ đề trùng với chủ đề trước đó.

Ví dụ

  • 中村さんは会社員です。私も会社員です。

    Chị Nakamura là nhân viên công ty. Tôi cũng là nhân viên công ty.

  • グエンさんもエンジニアですか。

    Anh Nguyễn cũng là kỹ sư à?

Mẫu ngữ pháp

N1 の N2

N2 của N1

Cấu trúc
N1 の N2
Giải thích
Trợ từ の nối hai danh từ để chỉ sở hữu hoặc trực thuộc.

Ví dụ

  • 中村さんの仕事は営業です。

    Công việc của chị Nakamura là kinh doanh.

  • グエンさんの大学はふじだいがくです。

    Đại học của anh Nguyễn là đại học Fuji.

Mẫu ngữ pháp

~は 何歳 (なんさい) ですか ~は おいくつ ですか

... bao nhiêu tuổi?

Cấu trúc
~は 何歳 (なんさい) ですか ~は おいくつ ですか
Giải thích
Dùng để hỏi tuổi. おいくつ lịch sự hơn 何歳.

Ví dụ

  • グエンさんは何歳ですか。

    Anh Nguyễn bao nhiêu tuổi?

  • 中村さんはおいくつですか。

    Chị Nakamura bao nhiêu tuổi ạ?

Mẫu ngữ pháp

Tên + ~さん Tên + ~ちゃん

Hậu tố chỉ người (Ông/Bà/Anh/Chị/Bé...)

Cấu trúc
Tên + ~さん Tên + ~ちゃん
Giải thích
さん dùng để gọi người khác một cách lịch sự. ちゃん dùng cho trẻ em hoặc thân mật. Không dùng cho bản thân.

Ví dụ

  • 中村さん、おはようございます。

    Chị Nakamura, chào buổi sáng.

  • さくらちゃん、お元気ですか。

    Bé Sakura, con khỏe không?

Câu hỏi thường gặp

Trả lời nhanh trước khi vào học — khớp FAQPage JSON-LD.

Bài “Bài 1: Giới thiệu bản thân và nghề nghiệp” thuộc level nào?
Bài thuộc chương trình Học liệu · JP · n5 (N5) trên LumiLearn.
Có cần đăng ký để học bài này không?
Học liệu chương trình công khai trên web miễn phí — mở trình duyệt là học, không bắt buộc đăng ký.
Học trên thiết bị nào?
Máy tính hoặc điện thoại qua trình duyệt. Không cần cài app riêng.