Mục lục khóa học
Trên trang này

Học liệu · JP · b2

Ở quầy sảnh, thu một khoản góp quà chia tay rồi ghi vào danh sách

Bài 5 · 4 phần

Tại quầy sảnh tòa nhà, Phương Lan gặp Nakamura Miho, đưa phong bì và danh sách để thu một khoản góp quà chia tay, rồi ghi vào sổ ngay tại quầy.

Section

4

Nội dung

23

Audio

13

Ảnh

0

Phần 2

Hội thoại

Mục: 8Audio: 8

Hội thoại

Ở quầy sảnh, thu một khoản góp quà chia tay rồi ghi vào danh sách

Tại quầy sảnh tòa nhà, Phương Lan gặp Nakamura Miho, đưa phong bì và danh sách để thu một khoản góp quà chia tay, rồi ghi vào sổ ngay tại quầy.

Nhân vật

  • フォン・ラン
  • 中村 美穂
Ở quầy sảnh, thu một khoản góp quà chia tay rồi ghi vào danh sách

Toàn hội thoại

フォン・ラン: 中村さん、このロビーの窓口で待っていました。
フォン・ラン: 封筒と名簿を持ってきました。
中村 美穂: みんな、いくら出しているんですか。
フォン・ラン: 取り残されないように、千円で揃えませんか。少ないだけましです。
中村 美穂: 名簿に書いて、封筒へ入れます。書くだけは書きました。
フォン・ラン: 名前はいったん置いて、送別会だけに、この窓口のカードが大事です。
中村 美穂: 建物の中を追いかけるのはやめましょう。
フォン・ラン: では、この窓口に残って名簿を完成させましょう。
Transcript hội thoại theo câu
SpeakerTiếng NhậtNghĩa ViệtAudio
フォン・ラン中村さん、このロビーの窓口で待っていました。Nakamura, mình đợi ở quầy sảnh này.
フォン・ラン封筒と名簿を持ってきました。Mình mang phong bì và danh sách tới rồi.
中村 美穂みんな、いくら出しているんですか。Mọi người đang góp bao nhiêu?
フォン・ラン取り残されないように、千円で揃えませんか。少ないだけましです。Để không ai bị bỏ, gom một nghìn yên nhé. Ít còn hơn không.
中村 美穂名簿に書いて、封筒へ入れます。書くだけは書きました。Mình ghi danh sách rồi bỏ tiền vào phong bì. Phần ghi thì đã ghi rồi.
フォン・ラン名前はいったん置いて、送別会だけに、この窓口のカードが大事です。Tạm gác tên; chính vì buổi chia tay nên tấm thiệp tại quầy này mới quan trọng.
中村 美穂建物の中を追いかけるのはやめましょう。Đừng đuổi theo người trong tòa nhà nữa.
フォン・ランでは、この窓口に残って名簿を完成させましょう。Vậy ở lại quầy này và hoàn thành danh sách.

Khối luyện

Từ vựng bài học

Mục: 36
Bảng từ vựng
TừHiraganaNghĩaAudioHìnhNguồn
祖先そせんTổ tiên——Vocabulary pool
親戚しんせきHọ hàng, thông gia——Vocabulary pool
迷子まいごTrẻ lạc——Vocabulary pool
筆者ひっしゃTác giả——Vocabulary pool
能力のうりょくNăng lực——Vocabulary pool
礼れいLễ, cảm ơn——Vocabulary pool
言い訳いいわけPhân trần, biện bạch——Vocabulary pool
話題わだいChủ đề——Vocabulary pool
秘密ひみつBí mật——Vocabulary pool
謙遜けんそんKhiêm tốn——Vocabulary pool
苦労くろうVất vả, khó khăn——Vocabulary pool
石いしĐá——Vocabulary pool
表ひょうBảng biểu——Vocabulary pool
空からTrống rỗng——Vocabulary pool
窓口まどぐちCửa giao dịch, cửa soát vé——Vocabulary pool
臨時りんじTạm thời, lâm thời——Vocabulary pool
費用ひようChi phí——Vocabulary pool
赤字あかじLỗ, thâm hụt——Vocabulary pool
経費けいひKinh phí, chi phí kinh doanh——Vocabulary pool
請求せいきゅうYêu cầu thanh toán, đòi tiền——Vocabulary pool
羨むうらやむĐố kỵ, ghen tị——Vocabulary pool
裏切りうらぎりPhản bội——Vocabulary pool
許すゆるすTha thứ, cho phép——Vocabulary pool
礼儀れいぎLễ nghi, phép tắc——Vocabulary pool
謙虚けんきょKhiêm tốn——Vocabulary pool
社交的しゃこうてきGiao thiệp rộng, có tính xã hội——Vocabulary pool
論理的ろんりてきLogic, có tính lý luận——Vocabulary pool
身勝手みがってÍch kỷ, chỉ nghĩ cho bản thân——Vocabulary pool
臆病おくびょうNhút nhát, hèn nhát——Vocabulary pool
誠実せいじつThành thật, chân thành——Vocabulary pool
穏やかおだやかÔn hòa, điềm tĩnh, yên bình——Vocabulary pool
逞しいたくましいRắn rỏi, lực lưỡng, cường tráng——Vocabulary pool
軽やかかろやかNhẹ nhàng, thanh thoát——Vocabulary pool
華やかはなやかHào nhoáng, lộng lẫy, tươi thắm——Vocabulary pool
艶やかつややか / あでやかBóng loáng, lộng lẫy, kiều diễm——Vocabulary pool
細やかこまやか / ささやかTỉ mỉ, chu đáo (Komayaka) / Nhỏ bé, giản dị (Sasayaka)——Vocabulary pool
Bảng từ vựngChưa luyện

Từ vựng bài học

36 mục material · session 0 câu · LT

Một nút mở session phối learn type đến hết khối. Pass khối khi đúng 100%.

Phần 3

Bài đọc

Mục: 5Audio: 5

Bài đọc

Đọc hiểu

Đọc hiểu

Toàn bài đọc

宅配の人がロビーに来て、受領確認が必要な荷物を渡そうとしました。

宛先の同僚は、午後は建物を離れていました。

受付が電話で許可をもらいました。

受付が署名したあと、封印された荷物が置かれました。

受付は、同僚が受け取れる場所を記録しました。
宅配の人がロビーに来て、受領確認が必要な荷物を渡そうとしました。

Nhân viên giao hàng đến sảnh với kiện cần xác nhận nhận hàng.

宛先の同僚は、午後は建物を離れていました。

Đồng nghiệp ghi trên kiện vắng khỏi tòa nhà buổi chiều.

受付が電話で許可をもらいました。

Lễ tân gọi và được phép nhận hộ.

受付が署名したあと、封印された荷物が置かれました。

Sau khi lễ tân ký, kiện còn niêm phong được để lại.

受付は、同僚が受け取れる場所を記録しました。

Lễ tân ghi nơi đồng nghiệp có thể đến lấy.

Phần 4

Mẫu ngữ pháp

Mục: 6

Mẫu ngữ pháp

`V-plain + だけましだ / Adj + だけましだ`

Kể cũng còn may / Vẫn còn tốt chán...

Cấu trúc
`V-plain + だけましだ / Adj + だけましだ`
Giải thích
Dùng để diễn tả sự an ủi rằng dù tình hình không tốt nhưng vẫn còn may mắn hơn là những trường hợp tồi tệ khác.

Ví dụ

  • フォン・ランさんは、千円でも少ないだけましだと言いました。

    Phương Lan nói dù một nghìn yên vẫn còn hơn không.

  • 中村さんは、窓口で渡せるだけましだと思いました。

    Nakamura nghĩ còn may là nộp được ngay tại quầy.

Mẫu ngữ pháp

`N + だけに / V-plain + だけに`

Chính vì... nên lại càng...

Cấu trúc
`N + だけに / V-plain + だけに`
Giải thích
Dùng để nhấn mạnh rằng do có một lý do đặc biệt nên kết quả/trạng thái sau đó càng trở nên rõ rệt hơn.

Ví dụ

  • 送別会だけに、フォン・ランさんはカードを残したいです。

    Chính vì buổi chia tay, Phương Lan muốn để lại tấm thiệp.

  • 急な依頼だけに、中村さんは窓口ですぐ記入しました。

    Chính vì nhờ gấp, Nakamura ghi ngay tại quầy.

Mẫu ngữ pháp

`V-plain + だけは + V (cùng một động từ)`

Những gì cần... thì đã... rồi / Hết mức có thể

Cấu trúc
`V-plain + だけは + V (cùng một động từ)`
Giải thích
Dùng để diễn tả việc đã làm hết những gì có thể làm, dù kết quả có ra sao thì cũng đã cố gắng rồi.

Ví dụ

  • 中村さんは、書くだけは名簿に書きました。

    Nakamura đã ghi phần cần ghi vào danh sách.

  • フォン・ランさんは、声をかけるだけは窓口で声をかけました。

    Phương Lan đã hỏi phần cần hỏi ngay tại quầy.

Câu hỏi thường gặp

Trả lời nhanh trước khi vào học — khớp FAQPage JSON-LD.

Bài “Ở quầy sảnh, thu một khoản góp quà chia tay rồi ghi vào danh sách” thuộc level nào?
Bài thuộc chương trình Học liệu · JP · b2 (B2) trên LumiLearn.
Có cần đăng ký để học bài này không?
Học liệu chương trình công khai trên web miễn phí — mở trình duyệt là học, không bắt buộc đăng ký.
Học trên thiết bị nào?
Máy tính hoặc điện thoại qua trình duyệt. Không cần cài app riêng.