Mục lục khóa học
Trên trang này

Học liệu · JP · b2

Ở quán cà phê, từ chối một lời mời lịch sự và hẹn dịp khác

Bài 36 · 4 phần

Tại quán cà phê Tsubaki, Tanaka Kenta rủ Phương Lan đi cùng sau đó. Phương Lan từ chối lịch sự, nêu lý do ngắn và để ngỏ dịp khác.

Section

4

Nội dung

24

Audio

13

Ảnh

0

Phần 2

Hội thoại

Mục: 8Audio: 8

Hội thoại

Ở quán cà phê, từ chối một lời mời lịch sự và hẹn dịp khác

Tại quán cà phê Tsubaki, Tanaka Kenta rủ Phương Lan đi cùng sau đó. Phương Lan từ chối lịch sự, nêu lý do ngắn và để ngỏ dịp khác.

Nhân vật

  • フォン・ラン
  • 田中 健太
Ở quán cà phê, từ chối một lời mời lịch sự và hẹn dịp khác

Toàn hội thoại

フォン・ラン: 窓際の席に座ろう。
田中 健太: あとで展示の会場へ行くんだけど、一緒に来ないか。
フォン・ラン: 無理に付き合わないに越したことはない。気を悪くしないでほしい。
フォン・ラン: 朝のシフトがある。もう疲れが残っている。
田中 健太: いいよ。別の日にしよう。
フォン・ラン: ナプキンのカードに「今回はなし」と書こう。
田中 健太: 名前の話はさておき、これは一つの誘いだよ。
フォン・ラン: それなら、この席に残ってもう少し話そう。
Transcript hội thoại theo câu
SpeakerTiếng NhậtNghĩa ViệtAudio
フォン・ラン窓際の席に座ろう。Ngồi bàn cạnh cửa sổ nhé.
田中 健太あとで展示の会場へ行くんだけど、一緒に来ないか。Lát nữa mình ra chỗ triển lãm, đi cùng không?
フォン・ラン無理に付き合わないに越したことはない。気を悪くしないでほしい。Không ép đi cùng thì tốt hơn. Đừng giận nhé.
フォン・ラン朝のシフトがある。もう疲れが残っている。Mình có ca sáng. Mệt vẫn còn.
田中 健太いいよ。別の日にしよう。Được thôi. Hẹn ngày khác.
フォン・ランナプキンのカードに「今回はなし」と書こう。Ghi “không phải lần này” lên thẻ khăn giấy.
田中 健太名前の話はさておき、これは一つの誘いだよ。Gác chuyện tên tuổi, đây chỉ là một lời mời.
フォン・ランそれなら、この席に残ってもう少し話そう。Vậy thì ở lại chỗ này nói thêm một lúc.

Khối luyện

Từ vựng bài học

Mục: 36
Bảng từ vựng
TừHiraganaNghĩaAudioHìnhNguồn
編むあむĐan, bện——Vocabulary pool
縫うぬうKhâu, may——Vocabulary pool
示すしめすBiểu hiện ra, chỉ ra, cho thấy——Vocabulary pool
触るさわるSờ mó——Vocabulary pool
触れるふれるChạm, tiếp xúc——Vocabulary pool
砕けるくだけるBị vỡ——Vocabulary pool
砕くくだくPhá vỡ——Vocabulary pool
避けるさけるTránh, né——Vocabulary pool
見つめるみつめるNhìn chăm chú——Vocabulary pool
眺めるながめるNgắm nhìn, tầm nhìn——Vocabulary pool
見合わせるみあわせるNhìn nhau——Vocabulary pool
訪れるおとずれるGhé thăm——Vocabulary pool
飢えるうえるĐói, thèm khát——Vocabulary pool
語るかたるKể chuyện——Vocabulary pool
誓うちかうThề——Vocabulary pool
費やすついやすTiêu hao, Lãng phí——Vocabulary pool
用いるもちいるSử dụng——Vocabulary pool
適するてきするSự thích hợp, xứng đáng với——Vocabulary pool
相当するそうとうするSự thích ứng——Vocabulary pool
響くひびくChấn động, vang vọng——Vocabulary pool
略す・略するりゃくす・りゃくするLược bỏ——Vocabulary pool
迫るせまるBám sát nút, cấp bách, cận kề, sát——Vocabulary pool
狙うねらうNhắm vào——Vocabulary pool
犯すおかすSự vi phạm——Vocabulary pool
脅すおどすSự bắt nạt, hăm dọa——Vocabulary pool
脅かすおどかすHù dọa——Vocabulary pool
逆らうさからうNgược lại——Vocabulary pool
頂戴するちょうだいするNhận, làm cho tôi——Vocabulary pool
練るねるNhào trộn——Vocabulary pool
負うおうMang, gánh vác——Vocabulary pool
生じるしょうじるNảy sinh, phát sinh——Vocabulary pool
至るいたるĐạt đến, cho đến——Vocabulary pool
達するたっするĐạt tới——Vocabulary pool
異なることなるKhác với——Vocabulary pool
緩むゆるむLỏng lẻo——Vocabulary pool
緩めるゆるめるNới lỏng——Vocabulary pool
Bảng từ vựngChưa luyện

Từ vựng bài học

36 mục material · session 0 câu · LT

Một nút mở session phối learn type đến hết khối. Pass khối khi đúng 100%.

Phần 3

Bài đọc

Mục: 5Audio: 5

Bài đọc

Đọc hiểu

Đọc hiểu

Toàn bài đọc

カフェ「つばき」で、客は注文と違う飲み物を受け取りました。

レシートに記録された注文を、店員に静かに見せました。

店員は、二つの席の注文が入れ違ったと認めました。

店員は正しい飲み物を持ってきて、手をつけていない方を下げました。

客は、対応が丁寧だったことを店にメッセージで伝えました。
カフェ「つばき」で、客は注文と違う飲み物を受け取りました。

Ở quán cà phê Tsubaki, khách nhận đồ uống khác với món đã gọi.

レシートに記録された注文を、店員に静かに見せました。

Khách nhẹ nhàng đưa nhân viên phần gọi ghi trên hóa đơn.

店員は、二つの席の注文が入れ違ったと認めました。

Nhân viên thừa nhận hai đơn của hai bàn đã bị đổi chỗ.

店員は正しい飲み物を持ってきて、手をつけていない方を下げました。

Nhân viên mang đúng món và thu ly chưa đụng tới.

客は、対応が丁寧だったことを店にメッセージで伝えました。

Khách nhắn quán xác nhận việc xử lý nhầm lẫn đã ổn.

Phần 4

Mẫu ngữ pháp

Mục: 6

Mẫu ngữ pháp

`V-ru / N + に越したことはない`

...thì tốt hơn / là tốt nhất

Cấu trúc
`V-ru / N + に越したことはない`
Giải thích
Dùng để nói rằng điều gì đó là lý tưởng nhất, an toàn nhất.

Ví dụ

  • フォン・ランさんは無理に付き合わないに越したことはない、と言いました。

    Phương Lan nói không ép đi cùng thì tốt hơn.

  • 田中さんは別の日にするに越したことはない、と答えました。

    Tanaka đáp hẹn ngày khác thì tốt hơn.

Mẫu ngữ pháp

`N + に応えて`

Đáp lại... / Hưởng ứng...

Cấu trúc
`N + に応えて`
Giải thích
Dùng khi thực hiện hành động để đáp lại mong đợi, yêu cầu của người khác.

Ví dụ

  • 田中さんはフォン・ランさんの都合に応えて、別の日を提案しました。

    Tanaka đáp lại lịch của Phương Lan bằng cách đề nghị ngày khác.

  • フォン・ランさんは田中さんの誘いに応えて、短い理由を伝えました。

    Phương Lan đáp lại lời mời của Tanaka bằng lý do ngắn.

Mẫu ngữ pháp

`N + に基づいて / に基づき`

Dựa trên... / Căn cứ vào...

Cấu trúc
`N + に基づいて / に基づき`
Giải thích
Dùng khi lấy cái gì đó làm cơ sở, chuẩn mực (dữ liệu, luật pháp, kế hoạch...).

Ví dụ

  • フォン・ランさんは朝のシフトに基づいて、誘いを断りました。

    Phương Lan từ chối dựa trên ca sáng.

  • 田中さんは短い理由に基づいて、別の日を提案しました。

    Tanaka đề nghị ngày khác dựa trên lý do ngắn.

Câu hỏi thường gặp

Trả lời nhanh trước khi vào học — khớp FAQPage JSON-LD.

Bài “Ở quán cà phê, từ chối một lời mời lịch sự và hẹn dịp khác” thuộc level nào?
Bài thuộc chương trình Học liệu · JP · b2 (B2) trên LumiLearn.
Có cần đăng ký để học bài này không?
Học liệu chương trình công khai trên web miễn phí — mở trình duyệt là học, không bắt buộc đăng ký.
Học trên thiết bị nào?
Máy tính hoặc điện thoại qua trình duyệt. Không cần cài app riêng.