Mục lục khóa học
Trên trang này

Học liệu · YUE · b2

Sảnh toà nhà văn phòng: thu tiền quà và ghi tên

Bài 5 · 4 phần

陳世祥 và 周偉文 gặp nhau ở bàn tiếp tân trong sảnh toà nhà văn phòng để thu tiền quà chia tay và ghi tên vào danh sách.

Section

4

Nội dung

25

Audio

13

Ảnh

0

Phần 2

Hội thoại

Mục: 8Audio: 8

Hội thoại

Sảnh toà nhà văn phòng: thu tiền quà và ghi tên

陳世祥 và 周偉文 gặp nhau ở bàn tiếp tân trong sảnh toà nhà văn phòng để thu tiền quà chia tay và ghi tên vào danh sách.

Nhân vật

  • 陳世祥
  • 周偉文
Sảnh toà nhà văn phòng: thu tiền quà và ghi tên

Toàn hội thoại

陳世祥: 周偉文,我哋約咗喺辦公室大堂等。
陳世祥: 呢度有個信封,仲有一張名單。
周偉文: 大家通常畀幾多?五十蚊都算係咁喇。
陳世祥: 正因為人人環境唔同,先至要定個簡單數目,等冇人覺得被逼。
周偉文: 好,我簽咗名喇,錢放埋入信封,畀得幾多就畀幾多。
陳世祥: 個名唔重要,重點係留喺呢張枱上面嘅卡。
周偉文: 我哋唔好逐層樓去追人喇,等佢哋自己過嚟。
陳世祥: 好,我哋就留喺呢張枱度等。
Transcript hội thoại theo câu
SpeakerTiếng Quảng ĐôngNghĩa ViệtAudio
陳世祥周偉文,我哋約咗喺辦公室大堂等。Châu Vĩ Văn, chúng ta hẹn đợi nhau ở sảnh toà nhà văn phòng.
陳世祥呢度有個信封,仲有一張名單。Ở đây có một phong bì, và một bản danh sách.
周偉文大家通常畀幾多?五十蚊都算係咁喇。Mọi người thường góp bao nhiêu? Năm mươi đô-la thì cũng gọi là được rồi.
陳世祥正因為人人環境唔同,先至要定個簡單數目,等冇人覺得被逼。Chính vì hoàn cảnh mỗi người khác nhau, nên mới phải đặt một mức đơn giản, để không ai cảm thấy bị ép.
周偉文好,我簽咗名喇,錢放埋入信封,畀得幾多就畀幾多。Được, tôi đã ký tên rồi, tiền bỏ luôn vào phong bì, góp được bao nhiêu thì góp bấy nhiêu.
陳世祥個名唔重要,重點係留喺呢張枱上面嘅卡。Cái tên không quan trọng, quan trọng là tấm thiệp để trên bàn này.
周偉文我哋唔好逐層樓去追人喇,等佢哋自己過嚟。Chúng ta đừng đi từng tầng đuổi theo mọi người nữa, để họ tự qua đây.
陳世祥好,我哋就留喺呢張枱度等。Được, chúng ta cứ ở lại bàn này mà đợi.

Khối luyện

Từ vựng bài học

Mục: 39
Bảng từ vựng
TừJyutpingNghĩaAudioHìnhNguồn
出賣ceot1 maai6Phản bội, bội phản——Vocabulary pool
證書zing3 syu1Giấy chứng nhận——Vocabulary pool
代表daai6 biu2Người đại biểu, người đại diện; đại diện cho——Vocabulary pool
詳細coeng4 sai3Tỉ mỉ, kỹ lưỡng, chi tiết——Vocabulary pool
白喉baak6 hau4Bệnh bạch hầu——Vocabulary pool
雄辯hung4 bin6Hùng biện, hùng hồn——Vocabulary pool
信心seon3 sam1Niềm tin, sự tin tưởng——Vocabulary pool
彈性daan6 sing3Tính đàn hồi; tính linh hoạt, tính mềm dẻo——Vocabulary pool
心痛sam1 tung3Đau lòng, xót xa——Vocabulary pool
永生wing5 sang1Sự bất tử, sự bất diệt——Vocabulary pool
唔少得m4 siu2 dak1Rất cần thiết, không thể thiếu được——Vocabulary pool
專心zyun1 sam1Chăm chú, tập trung cao độ——Vocabulary pool
激光gik1 gwong1Tia laser, ánh sáng laser——Vocabulary pool
亞麻布aa3 maa4 bou3Vải lanh——Vocabulary pool
傳媒cyun4 mui4Phương tiện truyền thông đại chúng——Vocabulary pool
模擬mou4 jing5Giả, không có thật, được mô phỏng——Vocabulary pool
謙虛him1 heoi1Khiêm tốn, nhún nhường——Vocabulary pool
導航dou6 hong4Sự điều hướng, sự dẫn đường——Vocabulary pool
訃聞fu6 man4Lời cáo phó——Vocabulary pool
門診病人mun4 can2 beng6 jan4Người bệnh ngoại trú——Vocabulary pool
癱瘓taan1 wun6Chứng liệt, tình trạng bại liệt——Vocabulary pool
企鵝kei5 ngo4Chim cánh cụt——Vocabulary pool
肺炎fai3 jim4Viêm phổi——Vocabulary pool
總統職位zung2 tung2 zik1 wai2Chức vụ tổng thống hoặc chủ tịch——Vocabulary pool
集會zaap6 wui6Cuộc tập hợp, đại hội, mít tinh——Vocabulary pool
調整tiu4 zing2Điều chỉnh, sửa lại cho đúng——Vocabulary pool
儀式ji4 sik1Lễ, nghi thức——Vocabulary pool
瓦礫ngaa5 lik1Gạch vụn, đá vụn——Vocabulary pool
蹺蹺板kiu1 kiu1 baan2Ván bập bênh, trò chơi bập bênh——Vocabulary pool
阿嫂aa3 sou2Chị dâu hoặc em dâu——Vocabulary pool
暫時zaam6 si4Tạm thời, nhất thời——Vocabulary pool
嫩nyun6Non, mềm, dễ cắt hoặc dễ nhai——Vocabulary pool
主題zyu2 tai4Chủ đề, đề tài chính——Vocabulary pool
噸deon1Tấn (đơn vị đo khối lượng)——Vocabulary pool
熱帶jit6 daai3(Thuộc) nhiệt đới——Vocabulary pool
易明ji6 ming4Có thể hiểu được, dễ hiểu——Vocabulary pool
唔成功m4 sing4 gung1Không thành công, thất bại——Vocabulary pool
震動zan3 dung6Rung, rung động——Vocabulary pool
鞭bin1Đánh, quất bằng roi——Vocabulary pool
Bảng từ vựngChưa luyện

Từ vựng bài học

39 mục material · session 0 câu · LT

Một nút mở session phối learn type đến hết khối. Pass khối khi đúng 100%.

Phần 3

Bài đọc

Mục: 5Audio: 5

Bài đọc

Đọc hiểu

Đọc hiểu

Toàn bài đọc

下晝三點,一個速遞員嚟到辦公室大堂,手上拎住一個要簽收嘅包裹。

收件人係呢間公司嘅一位同事,佢今日下晝暫時唔喺大樓。

接待員打電話畀佢,佢話可以代收,仲叫接待員代表佢簽名。

接待員簽完名之後,速遞員放低個封好嘅包裹就走。呢個簽名唔少得,冇簽名速遞員唔會放低件貨。

跟住接待員喺簿上面寫低詳細資料:幾點收到、邊個送、放喺邊。佢同同事講,返嚟就去大堂張枱度攞。
下晝三點,一個速遞員嚟到辦公室大堂,手上拎住一個要簽收嘅包裹。

Ba giờ chiều, một nhân viên giao hàng đến sảnh toà nhà văn phòng, tay cầm một gói hàng cần ký nhận.

收件人係呢間公司嘅一位同事,佢今日下晝暫時唔喺大樓。

Người nhận là một đồng nghiệp của công ty này, chiều nay anh ấy tạm thời không có ở toà nhà.

接待員打電話畀佢,佢話可以代收,仲叫接待員代表佢簽名。

Lễ tân gọi điện cho anh ấy, anh ấy nói có thể nhận thay, còn bảo lễ tân ký tên đại diện cho mình.

接待員簽完名之後,速遞員放低個封好嘅包裹就走。呢個簽名唔少得,冇簽名速遞員唔會放低件貨。

Sau khi lễ tân ký xong, nhân viên giao hàng đặt gói hàng đã niêm phong xuống rồi đi. Chữ ký này không thể thiếu, không có chữ ký thì nhân viên giao hàng sẽ không để lại hàng.

跟住接待員喺簿上面寫低詳細資料:幾點收到、邊個送、放喺邊。佢同同事講,返嚟就去大堂張枱度攞。

Sau đó lễ tân ghi rõ chi tiết vào sổ: mấy giờ nhận, ai giao, để ở đâu. Cô ấy nói với đồng nghiệp rằng khi về thì đến bàn ở sảnh để lấy.

Phần 4

Mẫu ngữ pháp

Mục: 6

Mẫu ngữ pháp

…都算係咁

Cũng gọi là được / Vẫn còn may hơn

Cấu trúc
…都算係咁
Giải thích
Cấu trúc đặt ở cuối câu, sau một mệnh đề miêu tả tình huống không lý tưởng. Dùng để nói rằng tình hình dù không tốt nhưng vẫn chấp nhận được, vẫn còn may hơn là tệ hơn. Muốn so sánh rõ hơn thì dùng '…都好過…' với nghĩa 'vẫn còn hơn…'.

Ví dụ

  • 陳世祥話,大家畀嘅數目唔算多,不過都夠買份禮物,都算係咁喇。

    Trần Thế Tường nói, số tiền mọi người góp không nhiều, nhưng cũng đủ mua một món quà, như vậy cũng gọi là được rồi.

  • 周偉文話,今日做多咗半個鐘,都算係咁。

    Châu Vĩ Văn nói, hôm nay làm thêm nửa tiếng, vậy cũng gọi là được.

Mẫu ngữ pháp

正因為 + [原因] +,先至 + [更加 + 結果/評價]

Chính vì... nên lại càng...

Cấu trúc
正因為 + [原因] +,先至 + [更加 + 結果/評價]
Giải thích
Cấu trúc nhấn mạnh rằng A là lý do đặc biệt, khiến B càng rõ rệt hơn. Trong khẩu ngữ Hong Kong, 先至 nhấn mạnh kết quả tất yếu hoặc mức độ tăng thêm; cũng có thể dùng 就係因為 A,先至 B với sắc thái nhấn mạnh nguyên nhân. Giữ văn phong Quảng Đông với 係/唔/嘅 khi cần.

Ví dụ

  • 正因為陳世祥做開兼職,先至更加明白同事嘅時間唔同。

    Chính vì Trần Thế Tường vốn làm thêm giờ, nên càng hiểu thời gian của mỗi đồng nghiệp khác nhau.

  • 正因為周偉文做咗組長好多年,先至更加清楚點樣安排人手。

    Chính vì Châu Vĩ Văn làm tổ trưởng nhiều năm, nên càng rõ cách sắp xếp nhân lực.

Mẫu ngữ pháp

V得幾多就V幾多

Làm hết mức có thể / Cố gắng tối đa

Cấu trúc
V得幾多就V幾多
Giải thích
Dùng để diễn tả việc làm một việc gì đó đến mức tối đa có thể, làm được bao nhiêu thì làm bấy nhiêu, thể hiện sự cố gắng hết mình dù kết quả ra sao.

Ví dụ

  • 陳世祥話,大家畀得幾多就畀幾多,唔使比較。

    Trần Thế Tường nói, mọi người góp được bao nhiêu thì góp bấy nhiêu, không cần so sánh.

  • 周偉文話,做得幾多就做幾多,唔好拖到收工。

    Châu Vĩ Văn nói, làm được bao nhiêu thì làm bấy nhiêu, đừng kéo đến lúc tan ca.

Câu hỏi thường gặp

Trả lời nhanh trước khi vào học — khớp FAQPage JSON-LD.

Bài “Sảnh toà nhà văn phòng: thu tiền quà và ghi tên” thuộc level nào?
Bài thuộc chương trình Học liệu · YUE · b2 (B2) trên LumiLearn.
Có cần đăng ký để học bài này không?
Học liệu chương trình công khai trên web miễn phí — mở trình duyệt là học, không bắt buộc đăng ký.
Học trên thiết bị nào?
Máy tính hoặc điện thoại qua trình duyệt. Không cần cài app riêng.