Mục lục khóa học
Trên trang này

Học liệu · YUE · b2

Quầy thuốc: thuốc phòng ngừa và cách uống

Bài 26 · 4 phần

Trần Thế Tường và Trương Gia Hân gặp nhau ở quầy thuốc. Trần Thế Tường muốn mua loại thuốc để phòng ngừa và hỏi rõ cách dùng, số lần dùng và nhãn liều lượng trước khi quyết định mua.

Section

4

Nội dung

27

Audio

13

Ảnh

0

Phần 2

Hội thoại

Mục: 8Audio: 8

Hội thoại

Quầy thuốc: thuốc phòng ngừa và cách uống

Trần Thế Tường và Trương Gia Hân gặp nhau ở quầy thuốc. Trần Thế Tường muốn mua loại thuốc để phòng ngừa và hỏi rõ cách dùng, số lần dùng và nhãn liều lượng trước khi quyết định mua.

Nhân vật

  • 陳世祥
  • 張嘉欣
Quầy thuốc: thuốc phòng ngừa và cách uống

Toàn hội thoại

陳世祥: 嘉欣,你好!今日又係你喺藥房櫃位當值。
陳世祥: 我未開始傷風,想買定預防嘅;如果病咗先食,係咪同冇食冇分別?
張嘉欣: 呢隻係預防用嘅。你睇下個劑量標籤,寫得好清楚。
陳世祥: 一日要食幾多次?
張嘉欣: 標籤唔可以唔睇,不過第二盒就唔使買。
陳世祥: 咁我買一盒先。
張嘉欣: 我唔會講一大輪;有啲人連標籤都唔理,我先至提一句。
陳世祥: 喺櫃位等都係等,我就留喺度等埋張收據。
Transcript hội thoại theo câu
SpeakerTiếng Quảng ĐôngNghĩa ViệtAudio
陳世祥嘉欣,你好!今日又係你喺藥房櫃位當值。Gia Hân, chào chị! Hôm nay lại là chị trực ở quầy thuốc.
陳世祥我未開始傷風,想買定預防嘅;如果病咗先食,係咪同冇食冇分別?Tôi chưa bị cảm, muốn mua loại để phòng ngừa; nếu đã bệnh rồi mới uống thì có phải chẳng khác gì không uống không?
張嘉欣呢隻係預防用嘅。你睇下個劑量標籤,寫得好清楚。Loại này là dùng để phòng ngừa. Chị xem nhãn liều lượng, ghi rất rõ.
陳世祥一日要食幾多次?Một ngày phải uống mấy lần?
張嘉欣標籤唔可以唔睇,不過第二盒就唔使買。Nhãn thì không thể không xem, nhưng hộp thứ hai thì không cần mua.
陳世祥咁我買一盒先。Vậy tôi mua một hộp trước.
張嘉欣我唔會講一大輪;有啲人連標籤都唔理,我先至提一句。Tôi sẽ không giảng một tràng dài; có người đến cái nhãn cũng không quan tâm, lúc đó tôi mới nhắc một câu.
陳世祥喺櫃位等都係等,我就留喺度等埋張收據。Đứng ở quầy chờ thì cũng là chờ, tôi ở lại đây đợi lấy luôn biên lai.

Khối luyện

Từ vựng bài học

Mục: 37
Bảng từ vựng
TừJyutpingNghĩaAudioHìnhNguồn
愛冒險oi3 mou6 him2Thích phiêu lưu, thích mạo hiểm——Vocabulary pool
支持zi1 ci4Sự ủng hộ, hỗ trợ——Vocabulary pool
莓果mui4 gwo2Quả mọng——Vocabulary pool
瀑布buk6 bou3Thác nước, đặc biệt là một thác nước nhỏ hoặc một loạt các bậc thác nối tiếp nhau——Vocabulary pool
腐爛fu6 laan6Thối rữa, mục nát——Vocabulary pool
拆開caak3 hoi1Gỡ ra, tháo ra, tách ra, lấy riêng ra——Vocabulary pool
編輯pin1 cap1Biên tập, chỉnh sửa——Vocabulary pool
環保上waan4 bou2 soeng6Về phương diện bảo vệ môi trường, về mặt môi trường——Vocabulary pool
裝備zong1 bei6Trang bị——Vocabulary pool
精細地zing1 sai3 dei6Một cách tinh tế, tỉ mỉ——Vocabulary pool
讓分joeng6 fan1Điểm chấp, lợi thế được trao——Vocabulary pool
冰凍bing1 dung3Đóng băng, phủ băng, có băng——Vocabulary pool
衝動cung1 dung6Sự thúc đẩy, sự thôi thúc bên trong——Vocabulary pool
打針daa2 zam1Sự tiêm——Vocabulary pool
卡拉OKkaa1 laa1 ou1 kei1Karaoke——Vocabulary pool
放大fong3 daai6Làm to ra, phóng to, mở rộng——Vocabulary pool
中間zung1 gaan1Phần giữa, trung tâm——Vocabulary pool
多個do1 go3Nhiều, gồm nhiều phần——Vocabulary pool
提名者tai4 ming4 ze2Người được đề cử, người được giới thiệu——Vocabulary pool
演說家jin2 syut3 gaa1Nhà hùng biện, người diễn thuyết——Vocabulary pool
當鋪dong3 pou3Hiệu cầm đồ, cửa hàng cầm đồ——Vocabulary pool
圓周率jyun4 zau1 leot2Số Pi (π)——Vocabulary pool
跳躍tiu3 joek6Sự nhảy dựng lên, động tác nhảy dựng lên——Vocabulary pool
嗌交aai3 gaau1Sự cãi nhau, cuộc tranh cãi——Vocabulary pool
消遣siu1 hin2Sự giải trí, sự tiêu khiển——Vocabulary pool
曲目kuk1 muk6Vốn tiết mục biểu diễn——Vocabulary pool
騎手ke4 sau2Người cưỡi, người điều khiển phương tiện——Vocabulary pool
幾乎唔gei1 fu4 m4Vừa mới, vừa vặn——Vocabulary pool
震騰騰zan3 tang4 tang4Run, run rẩy——Vocabulary pool
小報siu2 bou3Báo khổ nhỏ——Vocabulary pool
刺激ci3 gik1Cảm giác hồi hộp, phấn khích mạnh mẽ——Vocabulary pool
傳送cyun4 sung3Sự truyền, sự chuyển giao——Vocabulary pool
無恥地mou4 ci2 dei6Một cách không hổ thẹn, không xấu hổ——Vocabulary pool
唔友善m4 jau5 sin6Không tử tế, không tốt bụng——Vocabulary pool
效用haau6 jung6Sự hữu ích, tính hữu dụng, hiệu quả——Vocabulary pool
合桃hap6 tou4Quả óc chó——Vocabulary pool
冇價值mou5 gaa3 zik6Không có giá trị, vô giá trị——Vocabulary pool
Bảng từ vựngChưa luyện

Từ vựng bài học

37 mục material · session 0 câu · LT

Một nút mở session phối learn type đến hết khối. Pass khối khi đúng 100%.

Phần 3

Bài đọc

Mục: 5Audio: 5

Bài đọc

Đọc hiểu

Đọc hiểu

Toàn bài đọc

今日下晝,陳世祥嚟到藥房櫃位,攞佢平時食開嘅鼻敏感藥,順便問有冇成藥可以預防傷風。

張嘉欣核對佢食開嘅藥單,發現呢隻成藥同鼻敏感藥一齊食,可能會撞。

陳世祥解釋:喉嚨有啲痕,係噚日下晝開始嘅,仲未算係傷風。

張嘉欣建議一個安全啲嘅選擇:兩隻藥中間要隔四個鐘;咁樣食,藥嘅效用一樣,但副作用細好多。

櫃位嘅諮詢紀錄寫住:已經核對藥物嘅相互作用,建議兩種藥隔開時間食,三日後仲未好就要見醫生。
今日下晝,陳世祥嚟到藥房櫃位,攞佢平時食開嘅鼻敏感藥,順便問有冇成藥可以預防傷風。

Chiều nay, Trần Thế Tường đến quầy thuốc để lấy thuốc dị ứng mũi anh vẫn uống hằng ngày, tiện thể hỏi có loại thuốc bán sẵn nào để phòng cảm không.

張嘉欣核對佢食開嘅藥單,發現呢隻成藥同鼻敏感藥一齊食,可能會撞。

Trương Gia Hân kiểm tra đơn thuốc cô vẫn uống, phát hiện loại thuốc bán sẵn này uống chung với thuốc dị ứng mũi có thể bị đụng nhau.

陳世祥解釋:喉嚨有啲痕,係噚日下晝開始嘅,仲未算係傷風。

Trần Thế Tường giải thích: cổ họng hơi ngứa, bắt đầu từ chiều hôm qua, vẫn chưa tính là bị cảm.

張嘉欣建議一個安全啲嘅選擇:兩隻藥中間要隔四個鐘;咁樣食,藥嘅效用一樣,但副作用細好多。

Trương Gia Hân đề nghị một lựa chọn an toàn hơn: giữa hai loại thuốc phải cách nhau bốn tiếng; uống như vậy thì hiệu quả của thuốc vẫn như nhau, nhưng tác dụng phụ nhỏ hơn nhiều.

櫃位嘅諮詢紀錄寫住:已經核對藥物嘅相互作用,建議兩種藥隔開時間食,三日後仲未好就要見醫生。

Sổ ghi tư vấn ở quầy ghi rõ: đã kiểm tra tương tác thuốc, đề nghị uống hai loại cách nhau, ba ngày sau nếu chưa đỡ thì phải đi khám bác sĩ.

Phần 4

Mẫu ngữ pháp

Mục: 9

Mẫu ngữ pháp

同 + N/V + 冇分別

Y như là, chẳng khác gì, gần như tương đương

Cấu trúc
同 + N/V + 冇分別
Giải thích
Mẫu này dùng khi sự việc tuy không thật sự là A, nhưng thực tế chẳng khác A là mấy. Sau 同 có thể là danh từ (同陌生人冇分別) hoặc cụm động từ (同放棄冇分別, 同亂食藥冇分別). Muốn hỏi thì đặt 係咪 trước 同: 係咪同冇食冇分別?

Ví dụ

  • 張嘉欣話:「唔睇標籤就食,同亂食藥冇分別。」

    Trương Gia Hân nói: “Không xem nhãn mà uống thì chẳng khác gì uống thuốc bừa.”

  • 陳世祥問:「病咗先食,係咪同冇食冇分別?」

    Trần Thế Tường hỏi: “Đã bệnh rồi mới uống thì có phải chẳng khác gì không uống không?”

  • 連效用都唔清楚就買,同賭博冇分別。

    Đến cả hiệu quả cũng không rõ mà đã mua thì chẳng khác gì đánh bạc.

Mẫu ngữ pháp

連 + N + 都唔理

Không bận tâm đến / Bất chấp...

Cấu trúc
連 + N + 都唔理
Giải thích
連 + [danh từ] + 都唔理 nhấn mạnh việc làm gì đó mà không để ý đến N — đến cả N cũng không quan tâm. Trong khẩu ngữ Hồng Kông, mẫu này thường dùng để phê bình nhẹ hoặc để giải thích vì sao mình phải nhắc.

Ví dụ

  • 有啲人連標籤都唔理,所以張嘉欣先至提一句。

    Có người đến cả cái nhãn cũng không quan tâm, nên Trương Gia Hân mới phải nhắc một câu.

  • 佢連自己食緊乜藥都唔理,難怪會撞藥。

    Anh ấy đến cả mình đang uống thuốc gì cũng không để ý, khó trách bị đụng thuốc.

  • 陳世祥唔會連副作用都唔理就買。

    Trần Thế Tường sẽ không đến cả tác dụng phụ cũng không quan tâm mà đã mua.

Mẫu ngữ pháp

N1 都係 N2/我都係

Cũng... mà cũng... / Vừa có A... lại vừa có B...

Cấu trúc
N1 都係 N2/我都係
Giải thích
都係 đứng trước thành phần được nhấn mạnh, dùng để nói “cũng là…”, “cũng vậy”: hai việc thực chất như nhau, hoặc hai người cùng chung một ý. Trong khẩu ngữ Hồng Kông, 都係 rất hay đi với 就 ở vế sau.

Ví dụ

  • 喺櫃位等都係等,陳世祥就留喺度等收據。

    Chờ ở quầy thì cũng là chờ, Trần Thế Tường ở lại đó đợi lấy biên lai.

  • 呢隻都係預防用嘅,唔係醫病嘅。

    Loại này cũng là để phòng ngừa, không phải để chữa bệnh.

  • 張嘉欣話:「你想預防,我都係想你唔好病。」

    Trương Gia Hân nói: “Chị muốn phòng ngừa, tôi cũng muốn chị đừng bệnh.”

Câu hỏi thường gặp

Trả lời nhanh trước khi vào học — khớp FAQPage JSON-LD.

Bài “Quầy thuốc: thuốc phòng ngừa và cách uống” thuộc level nào?
Bài thuộc chương trình Học liệu · YUE · b2 (B2) trên LumiLearn.
Có cần đăng ký để học bài này không?
Học liệu chương trình công khai trên web miễn phí — mở trình duyệt là học, không bắt buộc đăng ký.
Học trên thiết bị nào?
Máy tính hoặc điện thoại qua trình duyệt. Không cần cài app riêng.