Mục lục khóa học
Trên trang này

Học liệu · ZH · a2

Ở quán cà phê, lên kế hoạch phụ thuộc thời tiết

Bài 11 · 4 phần

Lê Hoa và Trần Hạo ngồi ở quán cà phê, lập kế hoạch ngày mai theo thời tiết.

Section

4

Nội dung

24

Audio

13

Ảnh

0

Phần 2

Hội thoại

Mục: 8Audio: 8

Hội thoại

Ở quán cà phê, lên kế hoạch phụ thuộc thời tiết

Lê Hoa và Trần Hạo ngồi ở quán cà phê, lập kế hoạch ngày mai theo thời tiết.

Nhân vật

  • 黎花
  • 陈浩
Ở quán cà phê, lên kế hoạch phụ thuộc thời tiết

Toàn hội thoại

黎花: 我们坐在咖啡厅。
黎花: 我看看窗外。
黎花: 如果明天晴,我们就去走路。
陈浩: 如果下雨,我们就待在家里。
黎花: 明天早上怎么样?
陈浩: 我还不知道。
黎花: 我们在餐巾上写:晴就走,雨就留。
陈浩: 我们还在这家咖啡厅。
Transcript hội thoại theo câu
SpeakerTiếng TrungNghĩa ViệtAudio
黎花我们坐在咖啡厅。Chúng ta ngồi ở quán cà phê.
黎花我看看窗外。Tôi nhìn ra ngoài cửa sổ.
黎花如果明天晴,我们就去走路。Nếu ngày mai nắng, chúng ta đi bộ.
陈浩如果下雨,我们就待在家里。Nếu mưa, chúng ta ở nhà.
黎花明天早上怎么样?Sáng mai thì sao?
陈浩我还不知道。Tôi vẫn chưa biết.
黎花我们在餐巾上写:晴就走,雨就留。Chúng ta viết lên khăn giấy: nắng thì đi, mưa thì ở.
陈浩我们还在这家咖啡厅。Chúng ta vẫn ở quán cà phê này.

Khối luyện

Từ vựng bài học

Mục: 12
Bảng từ vựng
TừPinyinNghĩaAudioHìnhNguồn
上网shàngwǎnglên mạng——Vocabulary pool
商场shāngchǎngtrung tâm thương mại——Vocabulary pool
最zuìnhất——Vocabulary pool
跑pǎochạy——Vocabulary pool
上面shàngmiànbên trên——Vocabulary pool
回去huíqùtrở về——Vocabulary pool
有意思yǒu yìsithú vị——Vocabulary pool
跑步pǎobùchạy bộ——Vocabulary pool
下去xiàqùđi xuống——Vocabulary pool
回来huíláitrở về——Vocabulary pool
有时yǒushíđôi khi——Vocabulary pool
跟gēnVới——Vocabulary pool
Bảng từ vựngChưa luyện

Từ vựng bài học

12 mục material · session 0 câu · LT

Một nút mở session phối learn type đến hết khối. Pass khối khi đúng 100%.

Phần 3

Bài đọc

Mục: 5Audio: 5

Bài đọc

Đọc hiểu

Đọc hiểu

Toàn bài đọc

作者想这个周末去山上走路。

只有天气一直晴,才会去。

如果下雨,这次走路就取消。

取消以后,没有写第二个地方。

他请朋友周五晚上确认天气。
作者想这个周末去山上走路。

Người viết muốn cuối tuần này đi bộ trên núi.

只有天气一直晴,才会去。

Chỉ khi trời vẫn nắng mới đi.

如果下雨,这次走路就取消。

Nếu mưa, chuyến đi bộ này sẽ hủy.

取消以后,没有写第二个地方。

Sau khi hủy, không ghi địa điểm thứ hai.

他请朋友周五晚上确认天气。

Anh ấy nhờ bạn tối thứ sáu xác nhận thời tiết.

Phần 4

Mẫu ngữ pháp

Mục: 6

Mẫu ngữ pháp

If it is sunny + plan.

Nếu ... thì ...

Cấu trúc
If it is sunny + plan.
Giải thích
Biểu thị điều kiện cần thiết để một sự việc xảy ra. Dùng trong câu văn nói chung, diễn tả quy luật tự nhiên, thói quen, hoặc giả định.

Ví dụ

  • 如果明天晴,我们就去走路。

    Nếu ngày mai nắng, chúng ta đi bộ.

  • 黎花说晴天就走。

    Lê Hoa nói nắng thì đi.

Mẫu ngữ pháp

If it rains + stay.

Nếu là (chủ đề N) thì ...

Cấu trúc
If it rains + stay.
Giải thích
Dùng để tiếp nhận (pick up) lại một chủ đề mà đối phương vừa nêu ra, sau đó đưa ra lời khuyên, ý kiến hoặc thông tin liên quan đến chủ đề đó.

Ví dụ

  • 如果下雨,我们就待在家里。

    Nếu mưa, chúng ta ở nhà.

  • 陈浩说下雨就留在家。

    Trần Hạo nói mưa thì ở nhà.

Mẫu ngữ pháp

Saying I don't know yet.

Nên làm ... thì được (tốt)?

Cấu trúc
Saying I don't know yet.
Giải thích
Dùng để hỏi xin ý kiến hoặc xin lời khuyên của người khác chỉ dẫn về cách giải quyết một vấn đề. Tương tự như 'V-tara ii desu ka' nhưng nghe lịch sự hơn.

Ví dụ

  • 我还不知道。

    Tôi vẫn chưa biết.

  • 明天早上怎么样,陈浩还不确定。

    Sáng mai thế nào, Trần Hạo vẫn chưa chắc.

Câu hỏi thường gặp

Trả lời nhanh trước khi vào học — khớp FAQPage JSON-LD.

Bài “Ở quán cà phê, lên kế hoạch phụ thuộc thời tiết” thuộc level nào?
Bài thuộc chương trình Học liệu · ZH · a2 (A2) trên LumiLearn.
Có cần đăng ký để học bài này không?
Học liệu chương trình công khai trên web miễn phí — mở trình duyệt là học, không bắt buộc đăng ký.
Học trên thiết bị nào?
Máy tính hoặc điện thoại qua trình duyệt. Không cần cài app riêng.