Mục lục khóa học
Trên trang này

Học liệu · JP · a2

Thói quen buổi sáng

Bài 8 · 4 phần

Phương Lan và Tanaka Kenta đang ở trong bếp. Hai người nói về thói quen buổi sáng của họ.

Section

4

Nội dung

26

Audio

13

Ảnh

0

Phần 2

Hội thoại

Mục: 8Audio: 8

Hội thoại

Thói quen buổi sáng

Phương Lan và Tanaka Kenta đang ở trong bếp. Hai người nói về thói quen buổi sáng của họ.

Nhân vật

  • フォン・ラン
  • 田中 健太
Thói quen buổi sáng

Toàn hội thoại

フォン・ラン: この キッチンは ちょうどいいですね。
フォン・ラン: ラジオを 聞きながら、パンを 食べます。
田中 健太: ラジオを 聞きながら、お茶を 飲みます。
フォン・ラン: たいてい、そうしていますか?
田中 健太: へいじつの あさ、それが わたしの しゅうかんです。
フォン・ラン: わたしも やってみます。この テーブルで お茶を 飲みながら、聞きます。
田中 健太: いいですね。この キッチンで やりましょう。
フォン・ラン: しばらく、ここに います。
Transcript hội thoại theo câu
SpeakerTiếng NhậtNghĩa ViệtAudio
フォン・ランこの キッチンは ちょうどいいですね。Căn bếp này vừa đúng ý thật nhỉ.
フォン・ランラジオを 聞きながら、パンを 食べます。Tôi vừa nghe radio vừa ăn bánh mì.
田中 健太ラジオを 聞きながら、お茶を 飲みます。Tôi vừa nghe radio vừa uống trà.
フォン・ランたいてい、そうしていますか?Anh thường làm như vậy à?
田中 健太へいじつの あさ、それが わたしの しゅうかんです。Sáng các ngày trong tuần, đó là thói quen của tôi.
フォン・ランわたしも やってみます。この テーブルで お茶を 飲みながら、聞きます。Tôi cũng thử làm vậy. Tôi vừa uống trà vừa nghe ở bàn này.
田中 健太いいですね。この キッチンで やりましょう。Tốt đấy. Chúng ta cứ làm vậy ở bếp này nhé.
フォン・ランしばらく、ここに います。Tôi sẽ ở đây một lát.

Khối luyện

Từ vựng bài học

Mục: 45
Bảng từ vựng
TừHiraganaNghĩaAudioHìnhNguồn
[パンが~] うれます[panga~] uremasubán chạy, được bán [bánh mì ~]——Vocabulary pool
おどりますodorimasunhảy, khiêu vũ——Vocabulary pool
かみますkamimasunhai——Vocabulary pool
えらびますerabimasuchọn——Vocabulary pool
ちがいますchigaimasukhác——Vocabulary pool
[だいがくに~] かよいます[daigakuni~] kyoimasuđi đi về về [trường đại học]——Vocabulary pool
メモしますmemoshimasughi chép——Vocabulary pool
まじめ [な]majime [na]nghiêm túc, nghiêm chỉnh——Vocabulary pool
ねっしん [な]nesshin [na]nhiệt tâm, nhiệt tình, hết lòng——Vocabulary pool
やさしいyasashiitình cảm, hiền lành——Vocabulary pool
えらいeraivĩ đại, đáng kính, đáng khâm phục——Vocabulary pool
ちょうどいいchoudoiivừa đủ, vừa đúng——Vocabulary pool
しゅうかんshuukantập quán——Vocabulary pool
けいけんkeikenkinh nghiệm——Vocabulary pool
ちからchikarasức lực, năng lực——Vocabulary pool
[がくせいに] にんきが あります[gakuseini] ninkigaarimasusự hâm mộ, được [sinh viên] hâm mộ——Vocabulary pool
いろiromàu——Vocabulary pool
あじajivị——Vocabulary pool
ガムgamukẹo cao su——Vocabulary pool
しなものshinamonohàng hóa, mặt hàng——Vocabulary pool
ねだんnedangiá——Vocabulary pool
きゅうりょうkyuuryoulương——Vocabulary pool
ボーナスbo-nasuthưởng——Vocabulary pool
ばんぐみbangumichương trình (phát thanh, truyền hình)——Vocabulary pool
ドラマdoramakịch, phim truyền hình——Vocabulary pool
しょうせつshousetsutiểu thuyết——Vocabulary pool
しょうせつかshousetsukatiểu thuyết gia, nhà văn——Vocabulary pool
かしゅkashuca sĩ——Vocabulary pool
かんりにんkanrininngười quản lý——Vocabulary pool
むすこmusukocon trai (dùng cho mình)——Vocabulary pool
むすこさんmusukosancon trai (dùng cho người khác)——Vocabulary pool
むすめmusumecon gái (dùng cho mình)——Vocabulary pool
むすめさんmusumesancon gái (dùng cho người khác)——Vocabulary pool
しばらくshibarakumột khoảng thời gian ngắn, một lúc, một lát——Vocabulary pool
たいていtaiteithường, thông thường——Vocabulary pool
それにsorenithêm nữa là, thêm vào đó là——Vocabulary pool
それでsoredethế thì, thế nên——Vocabulary pool
[ちょっと]おねがいがあるんですが。[chotto]onegaigaarundesugaTôi có (chút) việc muốn nhờ anh/ chị.——Vocabulary pool
ホームステイho-musuteihomestay——Vocabulary pool
おしゃべりしますoshaberishimasunói chuyện, tán chuyện——Vocabulary pool
おしらせoshirasethông báo——Vocabulary pool
ひにちhinichingày——Vocabulary pool
どdothứ bảy——Vocabulary pool
たいいくかんtaiikukannhà tập, nhà thi đấu thể thao——Vocabulary pool
むりょうmuryoumiễn phí——Vocabulary pool
Bảng từ vựngChưa luyện

Từ vựng bài học

45 mục material · session 0 câu · LT

Một nút mở session phối learn type đến hết khối. Pass khối khi đúng 100%.

Phần 3

Bài đọc

Mục: 5Audio: 5

Bài đọc

Đọc hiểu

Đọc hiểu

Toàn bài đọc

わたしは 音楽を 聞きながら、夜ご飯を 作ります。

たいてい、まいにちの 夜は そうしています。

音楽は なべを 火から おろすまで、ずっと かけています。

音楽を 聞きながら 作ると、料理が 終わりやすいです。音楽が 好きだし、料理も 好きだし、それで、この やり方は わたしに ちょうどいいです。

あしたからも、この しゅうかんを つづけます。日記に メモして、つづけたいです。
わたしは 音楽を 聞きながら、夜ご飯を 作ります。

Tôi vừa nghe nhạc vừa nấu bữa tối.

たいてい、まいにちの 夜は そうしています。

Thường thì tối nào tôi cũng làm như vậy.

音楽は なべを 火から おろすまで、ずっと かけています。

Âm nhạc được bật liên tục cho đến khi nhấc nồi ra khỏi bếp.

音楽を 聞きながら 作ると、料理が 終わりやすいです。音楽が 好きだし、料理も 好きだし、それで、この やり方は わたしに ちょうどいいです。

Nếu vừa nghe nhạc vừa nấu thì việc nấu ăn dễ hoàn thành hơn. Tôi thích nhạc, cũng thích nấu ăn, vì thế cách này rất vừa với tôi.

あしたからも、この しゅうかんを つづけます。日記に メモして、つづけたいです。

Từ ngày mai tôi vẫn tiếp tục thói quen này. Tôi ghi chú vào nhật ký và muốn duy trì nó.

Phần 4

Mẫu ngữ pháp

Mục: 8

Mẫu ngữ pháp

`V1 (masu-stem) + ながら、 V2`

Vừa làm V1, vừa làm V2

Cấu trúc
`V1 (masu-stem) + ながら、 V2`
Giải thích
Diễn tả hai hành động diễn ra cùng một lúc bởi cùng một chủ ngữ. Động từ V2 là hành động chính.

Ví dụ

  • フォン・ランさんは ラジオを 聞きながら、パンを 食べます。

    Phương Lan vừa nghe radio vừa ăn bánh mì.

  • 田中さんは 音楽を 聞きながら、夜ご飯を 作ります。

    Tanaka vừa nghe nhạc vừa nấu bữa tối.

Mẫu ngữ pháp

`V-te + います`

Thường ... / Đang ...

Cấu trúc
`V-te + います`
Giải thích
Diễn tả một hành động xảy ra đều đặn, tuần hoàn liên tục như một thói quen trong thời gian dài (nghề nghiệp, thói quen sinh hoạt hàng ngày).

Ví dụ

  • フォン・ランさんは コンビニで 働いています。

    Phương Lan đang làm việc ở cửa hàng tiện lợi (thói quen).

  • 田中さんは まいあさ、お茶を 飲んでいます。

    Tanaka mỗi sáng thường uống trà.

Mẫu ngữ pháp

`Plain Form + し、 Plain Form + し`

Vừa ... vừa ... / Hơn nữa...

Cấu trúc
`Plain Form + し、 Plain Form + し`
Giải thích
Dùng để liệt kê nhiều lý do, nguyên nhân hoặc đặc điểm của cùng một chủ đề (có thể cùng khen hoặc cùng chê). Thường dùng để biện minh hoặc giải thích nguyên nhân.

Ví dụ

  • フォン・ランさんは まじめだし、ねっしんだし、とても やさしいです。

    Phương Lan vừa nghiêm túc, vừa nhiệt tình, lại rất tốt bụng.

  • この キッチンは 明るいし、広いし、ちょうどいいです。

    Căn bếp này vừa sáng vừa rộng, rất vừa phải.

Mẫu ngữ pháp

`Sentence 1. それで Sentence 2`

Vì thế / Do đó

Cấu trúc
`Sentence 1. それで Sentence 2`
Giải thích
Từ nối dùng để trình bày kết quả tất yếu hoặc hệ quả của sự việc đã nêu ở câu trước. Tương đương nghĩa với 'Vì... nên...'.

Ví dụ

  • フォン・ランさんは まじめです。それで、学生に 人気が あります。

    Phương Lan nghiêm túc. Vì thế, cô ấy được sinh viên yêu mến.

  • 田中さんは スーパーの 店員です。それで、しなものの ねだんを よく 知っています。

    Tanaka là nhân viên siêu thị. Vì thế, anh ấy biết rõ giá của các mặt hàng.

Câu hỏi thường gặp

Trả lời nhanh trước khi vào học — khớp FAQPage JSON-LD.

Bài “Thói quen buổi sáng” thuộc level nào?
Bài thuộc chương trình Học liệu · JP · a2 (A2) trên LumiLearn.
Có cần đăng ký để học bài này không?
Học liệu chương trình công khai trên web miễn phí — mở trình duyệt là học, không bắt buộc đăng ký.
Học trên thiết bị nào?
Máy tính hoặc điện thoại qua trình duyệt. Không cần cài app riêng.