Mục lục khóa học
Trên trang này

Học liệu · JP · a2

Nếu có đủ tiền, tôi sẽ làm gì?

Bài 53 · 4 phần

Phương Lan và Tanaka Kenta ngồi trong căn hộ. Họ trò chuyện về điều mình sẽ làm nếu có đủ tiền.

Section

4

Nội dung

26

Audio

12

Ảnh

0

Phần 2

Hội thoại

Mục: 7Audio: 7

Hội thoại

Nếu có đủ tiền, tôi sẽ làm gì?

Phương Lan và Tanaka Kenta ngồi trong căn hộ. Họ trò chuyện về điều mình sẽ làm nếu có đủ tiền.

Nhân vật

  • 田中 健太
  • フォン・ラン
Nếu có đủ tiền, tôi sẽ làm gì?

Toàn hội thoại

田中 健太: ソファに座って、しばらくおしゃべりしませんか。
フォン・ラン: お金が十分あったら、コースを取りたいんです。
田中 健太: 僕はお金があったら、自転車を買いたいです。
フォン・ラン: いいですね。でも、まだ十分なお金がないんです。
田中 健太: それで、毎週少しずつ貯金しましょう。
フォン・ラン: そうですね。この夢は、この部屋だけの話にしましょう。
田中 健太: じゃあ、今日はこのアパートでゆっくりしましょう。
Transcript hội thoại theo câu
SpeakerTiếng NhậtNghĩa ViệtAudio
田中 健太ソファに座って、しばらくおしゃべりしませんか。Ngồi ghế sofa và tán chuyện một lúc nhé?
フォン・ランお金が十分あったら、コースを取りたいんです。Nếu có đủ tiền, tôi muốn học một khóa học.
田中 健太僕はお金があったら、自転車を買いたいです。Còn tôi, nếu có tiền, tôi muốn mua xe đạp.
フォン・ランいいですね。でも、まだ十分なお金がないんです。Hay nhỉ. Nhưng tôi vẫn chưa có đủ tiền.
田中 健太それで、毎週少しずつ貯金しましょう。Vậy nên, mỗi tuần hãy tiết kiệm một chút nhé.
フォン・ランそうですね。この夢は、この部屋だけの話にしましょう。Ừ nhỉ. Hãy coi giấc mơ này là chuyện chỉ riêng căn phòng này thôi.
田中 健太じゃあ、今日はこのアパートでゆっくりしましょう。Vậy thì hôm nay hãy thư giãn ở căn hộ này nhé.

Khối luyện

Từ vựng bài học

Mục: 45
Bảng từ vựng
TừHiraganaNghĩaAudioHìnhNguồn
[パンが~] うれます[panga~] uremasubán chạy, được bán [bánh mì ~]——Vocabulary pool
おどりますodorimasunhảy, khiêu vũ——Vocabulary pool
かみますkamimasunhai——Vocabulary pool
えらびますerabimasuchọn——Vocabulary pool
ちがいますchigaimasukhác——Vocabulary pool
[だいがくに~] かよいます[daigakuni~] kyoimasuđi đi về về [trường đại học]——Vocabulary pool
メモしますmemoshimasughi chép——Vocabulary pool
まじめ [な]majime [na]nghiêm túc, nghiêm chỉnh——Vocabulary pool
ねっしん [な]nesshin [na]nhiệt tâm, nhiệt tình, hết lòng——Vocabulary pool
やさしいyasashiitình cảm, hiền lành——Vocabulary pool
えらいeraivĩ đại, đáng kính, đáng khâm phục——Vocabulary pool
ちょうどいいchoudoiivừa đủ, vừa đúng——Vocabulary pool
しゅうかんshuukantập quán——Vocabulary pool
けいけんkeikenkinh nghiệm——Vocabulary pool
ちからchikarasức lực, năng lực——Vocabulary pool
[がくせいに] にんきが あります[gakuseini] ninkigaarimasusự hâm mộ, được [sinh viên] hâm mộ——Vocabulary pool
いろiromàu——Vocabulary pool
あじajivị——Vocabulary pool
ガムgamukẹo cao su——Vocabulary pool
しなものshinamonohàng hóa, mặt hàng——Vocabulary pool
ねだんnedangiá——Vocabulary pool
きゅうりょうkyuuryoulương——Vocabulary pool
ボーナスbo-nasuthưởng——Vocabulary pool
ばんぐみbangumichương trình (phát thanh, truyền hình)——Vocabulary pool
ドラマdoramakịch, phim truyền hình——Vocabulary pool
しょうせつshousetsutiểu thuyết——Vocabulary pool
しょうせつかshousetsukatiểu thuyết gia, nhà văn——Vocabulary pool
かしゅkashuca sĩ——Vocabulary pool
かんりにんkanrininngười quản lý——Vocabulary pool
むすこmusukocon trai (dùng cho mình)——Vocabulary pool
むすこさんmusukosancon trai (dùng cho người khác)——Vocabulary pool
むすめmusumecon gái (dùng cho mình)——Vocabulary pool
むすめさんmusumesancon gái (dùng cho người khác)——Vocabulary pool
しばらくshibarakumột khoảng thời gian ngắn, một lúc, một lát——Vocabulary pool
たいていtaiteithường, thông thường——Vocabulary pool
それにsorenithêm nữa là, thêm vào đó là——Vocabulary pool
それでsoredethế thì, thế nên——Vocabulary pool
[ちょっと]おねがいがあるんですが。[chotto]onegaigaarundesugaTôi có (chút) việc muốn nhờ anh/ chị.——Vocabulary pool
ホームステイho-musuteihomestay——Vocabulary pool
おしゃべりしますoshaberishimasunói chuyện, tán chuyện——Vocabulary pool
おしらせoshirasethông báo——Vocabulary pool
ひにちhinichingày——Vocabulary pool
どdothứ bảy——Vocabulary pool
たいいくかんtaiikukannhà tập, nhà thi đấu thể thao——Vocabulary pool
むりょうmuryoumiễn phí——Vocabulary pool
Bảng từ vựngChưa luyện

Từ vựng bài học

45 mục material · session 0 câu · LT

Một nút mở session phối learn type đến hết khối. Pass khối khi đúng 100%.

Phần 3

Bài đọc

Mục: 5Audio: 5

Bài đọc

Đọc hiểu

Đọc hiểu

Toàn bài đọc

田中さんは、スーパーで十年働いています。働きながら、仕事のけいけんをたくさんつみました。

大学にかよって、工学を勉強しました。その学位がありますから、この仕事に必要な資格があります。

今、ちょうどいい仕事を見つけました。給料もいいし、ボーナスもあるし、ねっしんに働きたいです。それで、応募するつもりです。

オファーがあれば、すぐに受けたいです。まじめに仕事を続けます。

しかし、資格がなければ、応募できません。でも、田中さんには十分なちからがあります。
田中さんは、スーパーで十年働いています。働きながら、仕事のけいけんをたくさんつみました。

Anh Tanaka làm ở siêu thị được mười năm. Vừa làm, anh vừa tích lũy được nhiều kinh nghiệm làm việc.

大学にかよって、工学を勉強しました。その学位がありますから、この仕事に必要な資格があります。

Anh ấy đi học đại học và học ngành kỹ thuật. Vì có tấm bằng đó nên anh ấy có đủ bằng cấp cần thiết cho công việc này.

今、ちょうどいい仕事を見つけました。給料もいいし、ボーナスもあるし、ねっしんに働きたいです。それで、応募するつもりです。

Giờ anh ấy tìm được một công việc vừa vặn. Lương tốt, lại có thưởng, nên anh ấy muốn làm việc hết mình. Vì thế, anh ấy dự định nộp đơn.

オファーがあれば、すぐに受けたいです。まじめに仕事を続けます。

Nếu có lời mời làm việc, anh ấy muốn nhận ngay. Anh ấy sẽ tiếp tục làm việc nghiêm túc.

しかし、資格がなければ、応募できません。でも、田中さんには十分なちからがあります。

Tuy nhiên, nếu không có bằng cấp thì không thể nộp đơn. Nhưng anh Tanaka có đủ năng lực.

Phần 4

Mẫu ngữ pháp

Mục: 8

Mẫu ngữ pháp

`V1 (masu-stem) + ながら、 V2`

Vừa làm V1, vừa làm V2

Cấu trúc
`V1 (masu-stem) + ながら、 V2`
Giải thích
Diễn tả hai hành động diễn ra cùng một lúc bởi cùng một chủ ngữ. Động từ V2 là hành động chính, V1 ở dạng bỏ ます rồi thêm ながら.

Ví dụ

  • フォン・ランさんは働きながら、日本語を勉強しています。

    Chị Phương Lan vừa làm vừa học tiếng Nhật.

  • フォン・ランさんは音楽を聞きながら、メモします。

    Chị Phương Lan vừa nghe nhạc vừa ghi chép.

Mẫu ngữ pháp

`V-te + います`

Thường ... / Đang ...

Cấu trúc
`V-te + います`
Giải thích
V-te います diễn tả một thói quen hoặc hành động lặp lại trong thời gian dài như nghề nghiệp, nếp sinh hoạt hằng ngày.

Ví dụ

  • 田中さんはスーパーで働いています。

    Anh Tanaka làm việc ở siêu thị.

  • フォン・ランさんはコンビニで働いています。

    Chị Phương Lan làm việc ở cửa hàng tiện lợi.

Mẫu ngữ pháp

`Plain Form + し、 Plain Form + し`

Vừa ... vừa ... / Hơn nữa ...

Cấu trúc
`Plain Form + し、 Plain Form + し`
Giải thích
Dùng để liệt kê nhiều lý do, nguyên nhân hoặc đặc điểm của cùng một chủ đề, thường cùng khen hoặc cùng chê. Thường dùng để biện minh hoặc giải thích.

Ví dụ

  • フォン・ランさんはやさしいし、ねっしんだし、学生に人気があります。

    Chị Phương Lan vừa hiền vừa nhiệt tình nên được sinh viên quý mến.

  • この仕事は給料もいいし、ボーナスもあるし、ちょうどいいです。

    Công việc này lương tốt, lại có thưởng nên rất vừa vặn.

Mẫu ngữ pháp

`Sentence 1. それで Sentence 2`

Vì thế / Do đó

Cấu trúc
`Sentence 1. それで Sentence 2`
Giải thích
Từ nối dùng để trình bày kết quả tất yếu hoặc hệ quả của sự việc đã nêu ở câu trước.

Ví dụ

  • 田中さんは毎週貯金しています。それで、自転車を買うつもりです。

    Anh Tanaka tiết kiệm mỗi tuần. Vì thế anh ấy định mua xe đạp.

  • フォン・ランさんはお金が十分ではありません。それで、まだコースが取れません。

    Chị Phương Lan chưa có đủ tiền. Vì thế chị ấy vẫn chưa thể học khóa học.

Câu hỏi thường gặp

Trả lời nhanh trước khi vào học — khớp FAQPage JSON-LD.

Bài “Nếu có đủ tiền, tôi sẽ làm gì?” thuộc level nào?
Bài thuộc chương trình Học liệu · JP · a2 (A2) trên LumiLearn.
Có cần đăng ký để học bài này không?
Học liệu chương trình công khai trên web miễn phí — mở trình duyệt là học, không bắt buộc đăng ký.
Học trên thiết bị nào?
Máy tính hoặc điện thoại qua trình duyệt. Không cần cài app riêng.