Mục lục khóa học
Trên trang này

Học liệu · JP · a2

Ở quán cà phê, kể lại dự báo thời tiết

Bài 31 · 4 phần

フォン・ラン và 田中 健太 đang ngồi ở quán cà phê「つばき」. フォン・ラン vừa nghe dự báo thời tiết qua điện thoại nên kể lại cho 田中 健太 nghe.

Section

4

Nội dung

24

Audio

13

Ảnh

0

Phần 2

Hội thoại

Mục: 8Audio: 8

Hội thoại

Ở quán cà phê, kể lại dự báo thời tiết

フォン・ラン và 田中 健太 đang ngồi ở quán cà phê「つばき」. フォン・ラン vừa nghe dự báo thời tiết qua điện thoại nên kể lại cho 田中 健太 nghe.

Nhân vật

  • 田中 健太
  • フォン・ラン
Ở quán cà phê, kể lại dự báo thời tiết

Toàn hội thoại

田中 健太: このカフェは静かなはずです。ここに座りましょう。
フォン・ラン: あした、雨が降るそうですよ。
田中 健太: だれが言っていましたか。
フォン・ラン: たった今、電話で天気予報を聞いたところです。
田中 健太: まどを見ると、まだ晴れていますね。
フォン・ラン: 雨が降ったら、ここにもう少し長くいたいですね。
田中 健太: この話は、ここだけの話にしましょう。
フォン・ラン: じゃあ、もう少しここにいましょう。
Transcript hội thoại theo câu
SpeakerTiếng NhậtNghĩa ViệtAudio
田中 健太このカフェは静かなはずです。ここに座りましょう。Quán cà phê này hẳn là yên tĩnh. Chúng ta ngồi đây đi.
フォン・ランあした、雨が降るそうですよ。Nghe nói ngày mai trời mưa đấy.
田中 健太だれが言っていましたか。Ai đã nói vậy?
フォン・ランたった今、電話で天気予報を聞いたところです。Tôi vừa nghe dự báo thời tiết qua điện thoại xong.
田中 健太まどを見ると、まだ晴れていますね。Nhìn ra cửa sổ thì trời vẫn còn nắng nhỉ.
フォン・ラン雨が降ったら、ここにもう少し長くいたいですね。Nếu trời mưa thì tôi muốn ở đây lâu hơn một chút nhỉ.
田中 健太この話は、ここだけの話にしましょう。Chuyện này chúng ta chỉ giữ ở đây thôi nhé.
フォン・ランじゃあ、もう少しここにいましょう。Vậy chúng ta ở đây thêm một chút nữa thôi.

Khối luyện

Từ vựng bài học

Mục: 30
Bảng từ vựng
TừHiraganaNghĩaAudioHìnhNguồn
やきますやきますnướng, rán——Vocabulary pool
わたしますわたしますđưa cho, giao cho——Vocabulary pool
かえってきますかえってきますvề, trở lại——Vocabulary pool
[バスが~]でます[バスが~]でますxuất phát, chạy [xe buýt ~]——Vocabulary pool
たくはいびんたくはいびんdịch vụ chuyển đồ đến nhà——Vocabulary pool
げんいんげんいんnguyên nhân——Vocabulary pool
ちゅうしゃちゅうしゃtiêm——Vocabulary pool
しょくよくしょくよくcảm giác muốn ăn, cảm giác ngon miệng——Vocabulary pool
パンフレットパンフレットtờ rơi, tờ quảng cáo——Vocabulary pool
ステレオステレオstereo——Vocabulary pool
こちらこちらđây, đằng này——Vocabulary pool
~のところ~のところquanh ~, xung quanh ~——Vocabulary pool
ちょうどちょうどvừa đúng——Vocabulary pool
たったいまたったいまvừa mới rồi——Vocabulary pool
いまいいでしょうか。いまいいでしょうか。Bây giờ tôi làm phiền anh có được không ạ?——Vocabulary pool
ガスサービスセンターガスサービスセンターtrung tâm dịch vụ ga——Vocabulary pool
ガスレンジガスレンジbếp ga——Vocabulary pool
ぐあいぐあいtrạng thái, tình hình——Vocabulary pool
どちらさまでしょうか。どちらさまでしょうか。Ai đấy ạ?——Vocabulary pool
むかいますむかいますhướng đến, trên đường đến——Vocabulary pool
おまたせしました。おまたせしました。Xin lỗi vì để anh/Chị phải đợi.——Vocabulary pool
ちしきちしきtri thức, kiến thức——Vocabulary pool
ほうこほうこkho báu——Vocabulary pool
てに はいります「じょうほう」てに はいります「じょうほう」lấy được, thu thập được [thông tin]——Vocabulary pool
システムシステムhệ thống——Vocabulary pool
キーワードキーワードtừ khóa——Vocabulary pool
いちぶぶんいちぶぶんmột bộ phận——Vocabulary pool
にゅうりょくしますにゅうりょくしますnhập——Vocabulary pool
びょうびょうgiây——Vocabulary pool
でます「ほんが~」でます「ほんが~」được xuất bản [quyển sách ~]——Vocabulary pool
Bảng từ vựngChưa luyện

Từ vựng bài học

30 mục material · session 0 câu · LT

Một nút mở session phối learn type đến hết khối. Pass khối khi đúng 100%.

Phần 3

Bài đọc

Mục: 5Audio: 5

Bài đọc

Đọc hiểu

Đọc hiểu

Toàn bài đọc

ニュースによると、この冬はとても寒くなるそうです。

北の地域では、もう雪が降りました。

同じ地域で、また雪が降るかもしれません。

ニュースは、降った雪と、これからの予報を分けて話しています。

この冬の寒さは予報ですが、もう降った雪は本当のことです。
ニュースによると、この冬はとても寒くなるそうです。

Theo bản tin, mùa đông năm nay nghe nói sẽ rất lạnh.

北の地域では、もう雪が降りました。

Ở khu vực phía Bắc, tuyết đã rơi rồi.

同じ地域で、また雪が降るかもしれません。

Ở cùng khu vực đó, tuyết có thể lại rơi nữa.

ニュースは、降った雪と、これからの予報を分けて話しています。

Bản tin nói tách bạch giữa tuyết đã rơi và dự báo sắp tới.

この冬の寒さは予報ですが、もう降った雪は本当のことです。

Cái lạnh của mùa đông này mới là dự báo, nhưng tuyết đã rơi là sự thật.

Phần 4

Mẫu ngữ pháp

Mục: 5

Mẫu ngữ pháp

`V-dictionary form + ところです`

Đang sắp sửa (làm gì)

Cấu trúc
`V-dictionary form + ところです`
Giải thích
Dùng khi hành động sắp bắt đầu ngay lập tức trong vài giây hoặc vài phút tới. Thường đi kèm với「これから」「今から」.

Ví dụ

  • 田中 健太はこれからスーパーへ行くところです。

    Anh Tanaka Kenta sắp đi siêu thị.

Mẫu ngữ pháp

`V-te form + いる ところです`

Ngay chính lúc đang (làm gì)

Cấu trúc
`V-te form + いる ところです`
Giải thích
Nhấn mạnh hành động đang diễn ra ngay tại thời điểm nói.

Ví dụ

  • フォン・ランは今、コンビニで働いているところです。

    Phương Lan đang làm việc ở cửa hàng tiện lợi.

Mẫu ngữ pháp

`V-ta form + ところです`

Vừa mới (làm xong) tức thì

Cấu trúc
`V-ta form + ところです`
Giải thích
Diễn tả hành động vừa kết thúc cách đây rất ngắn. Hay dùng với「たった今」.

Ví dụ

  • フォン・ランはたった今、天気予報を聞いたところです。

    Phương Lan vừa nghe dự báo thời tiết xong.

Mẫu ngữ pháp

`V-ta form + ばかりです`

Mới vừa (làm gì) (cảm giác chủ quan)

Cấu trúc
`V-ta form + ばかりです`
Giải thích
Nhấn mạnh cảm giác của người nói rằng việc vừa mới xảy ra, dù thời gian thực tế có thể lâu hơn.

Ví dụ

  • 田中 健太はコーヒーを飲んだばかりです。

    Anh Tanaka Kenta cảm thấy vừa uống cà phê xong.

Mẫu ngữ pháp

`V-plain / Adj-i + はずです、Adj-na + な + はずです、N + の + はずです`

Chắc chắn là..., nhất định là...

Cấu trúc
`V-plain / Adj-i + はずです、Adj-na + な + はずです、N + の + はずです`
Giải thích
Thể hiện suy đoán rất chắc chắn dựa trên căn cứ, lý lẽ hoặc bằng chứng.

Ví dụ

  • 田中 健太はこの町をよく知っているはずです。

    Anh Tanaka Kenta hẳn là biết rõ thành phố này.

Câu hỏi thường gặp

Trả lời nhanh trước khi vào học — khớp FAQPage JSON-LD.

Bài “Ở quán cà phê, kể lại dự báo thời tiết” thuộc level nào?
Bài thuộc chương trình Học liệu · JP · a2 (A2) trên LumiLearn.
Có cần đăng ký để học bài này không?
Học liệu chương trình công khai trên web miễn phí — mở trình duyệt là học, không bắt buộc đăng ký.
Học trên thiết bị nào?
Máy tính hoặc điện thoại qua trình duyệt. Không cần cài app riêng.