Mục lục khóa học
Trên trang này

Học liệu · JP · a2

Bài 41: Xin lỗi và giải thích lý do — “Vì xe buýt bị trễ”

Bài 41 · 4 phần

Tại lớp học ngôn ngữ. Phương Lan đến trễ. Tanaka Kenta hỏi vì sao, Lan giải thích rằng xe buýt bị trễ và cô định nhắn tin nhưng quên. Kenta trấn an và cả hai bắt đầu học.

Section

4

Nội dung

23

Audio

13

Ảnh

0

Phần 2

Hội thoại

Mục: 8Audio: 8

Hội thoại

Bài 41: Xin lỗi và giải thích lý do — “Vì xe buýt bị trễ”

Tại lớp học ngôn ngữ. Phương Lan đến trễ. Tanaka Kenta hỏi vì sao, Lan giải thích rằng xe buýt bị trễ và cô định nhắn tin nhưng quên. Kenta trấn an và cả hai bắt đầu học.

Nhân vật

  • フォン・ラン
  • 田中 健太
Bài 41: Xin lỗi và giải thích lý do — “Vì xe buýt bị trễ”

Toàn hội thoại

フォン・ラン: すみません、遅れました。
田中 健太: どうして遅れたんですか。
フォン・ラン: バスが遅れたんです。ずいぶん待ちました。
フォン・ラン: でんしメールで連絡しようと思ったんです。でも、忘れました。
田中 健太: 大丈夫ですよ。座って、本を開いてください。
フォン・ラン: 本当にすみません。バスが遅れたんです。
田中 健太: また、この教室でバスの話ですね。先週と同じです。
フォン・ラン: すみませんでした。じゃ、勉強しましょう。
Transcript hội thoại theo câu
SpeakerTiếng NhậtNghĩa ViệtAudio
フォン・ランすみません、遅れました。Xin lỗi, tôi đến trễ.
田中 健太どうして遅れたんですか。Vì sao cậu đến trễ vậy?
フォン・ランバスが遅れたんです。ずいぶん待ちました。Vì xe buýt bị trễ ạ. Tớ đã đợi khá lâu.
フォン・ランでんしメールで連絡しようと思ったんです。でも、忘れました。Tớ đã định liên lạc bằng email. Nhưng tớ quên mất.
田中 健太大丈夫ですよ。座って、本を開いてください。Không sao đâu. Cậu ngồi xuống và mở sách ra đi.
フォン・ラン本当にすみません。バスが遅れたんです。Thật sự xin lỗi. Tại xe buýt bị trễ ạ.
田中 健太また、この教室でバスの話ですね。先週と同じです。Lại là chuyện xe buýt ở ngay lớp này nhỉ. Giống hệt tuần trước.
フォン・ランすみませんでした。じゃ、勉強しましょう。Xin lỗi nhé. Thôi, chúng ta học thôi.

Khối luyện

Từ vựng bài học

Mục: 50
Bảng từ vựng
TừHiraganaNghĩaAudioHìnhNguồn
みますmimasuxem, khám bệnh——Vocabulary pool
さがしますsagashimasutìm, tìm kiếm——Vocabulary pool
[じかんに~] おくれます[jikanni~] okuremasuchậm, muộn [cuộc hẹn,v.v.]——Vocabulary pool
やりますyarimasulàm——Vocabulary pool
[パーティーに~] さんかします[pa-ti-ni~] sankashimasutham gia, dự [buổi tiệc]——Vocabulary pool
もうしこみますmoushikomimasuđăng ký——Vocabulary pool
つごうが いいtsugouga iicó thời gian, thuận tiện——Vocabulary pool
つごうが わるいtsugouga waruikhông có thời gian, bận, không thuận tiện——Vocabulary pool
きぶんが いいkibungaiicảm thấy tốt, cảm thấy khỏe——Vocabulary pool
きぶんが わるいkibungawaruicảm thấy không tốt, cảm thấy mệt——Vocabulary pool
しんぶんしゃshinbunshacông ty phát hành báo, tòa soạn báo——Vocabulary pool
じゅうどうjuudouJudo (nhu đạo)——Vocabulary pool
うんどうかいundoukaihội thi thể thao——Vocabulary pool
ばしょbashođịa điểm——Vocabulary pool
ボランティアborantiatình nguyện viên——Vocabulary pool
~べん~bentiếng ~, giọng ~——Vocabulary pool
こんどkondolần tới——Vocabulary pool
ずいぶんzuibunkhá, tương đối——Vocabulary pool
ちょくせつchokusetsutrực tiếp——Vocabulary pool
いつでもitsudemolúc nào cũng——Vocabulary pool
どこでもdokodemoở đâu cũng——Vocabulary pool
だれでもdaredemoai cũng——Vocabulary pool
なんでもnandemocái gì cũng——Vocabulary pool
こんな~konna~~ như thế này——Vocabulary pool
そんな~sonna~~ như thế đó (gần người nghe)——Vocabulary pool
あんな~anna~~ như thế kia (xa cả người nói và người nghe)——Vocabulary pool
NHKNHKNippon Hoso Kyokai (hãng phát thanh truyền hình Nhật Bản)——Vocabulary pool
こどものひkodomonohingày trẻ em——Vocabulary pool
エドヤストアedoyasutoatên một cửa hàng (giả tưởng)——Vocabulary pool
[にもつが~] かたづきます[nimotsuga~] katadukimasuđược dọn dẹp ngăn nắp, gọn gàng [đồ đạc ~]——Vocabulary pool
ごみgomirác——Vocabulary pool
だします [ごみを~]dashimasuđổ, để [rác]——Vocabulary pool
もえます [ごみが~]moemasucháy được [rác ~]——Vocabulary pool
げつ・すい・きんgetsu・sui・kinthứ hai, thứ tư, thứ sáu——Vocabulary pool
おきばokibanơi để——Vocabulary pool
よこyokobên cạnh——Vocabulary pool
びんbincái chai——Vocabulary pool
かんkancái lon, hộp kim loại——Vocabulary pool
「お」ゆ「o」yunước nóng——Vocabulary pool
ガスgasuga——Vocabulary pool
~がいしゃ~gaishacông ty ~——Vocabulary pool
れんらくしますrenrakushimasuliên lạc——Vocabulary pool
こまったなあ。komattanaa.Làm thế nào đây!/ căng quá nhỉ!/ gay quá!——Vocabulary pool
でんしメールdenshi-me-ruthư điện tử, e-mail——Vocabulary pool
うちゅうuchuuvũ trụ——Vocabulary pool
こわいkowaisợ——Vocabulary pool
うちゅうせんuchuusentàu vũ trụ——Vocabulary pool
べつのbetsunokhác——Vocabulary pool
うちゅうひこうしuchuuhikoushinhà du hành vũ trụ——Vocabulary pool
どいたかおdoitakaonhà du hành vũ trụ người Nhật (1954- )——Vocabulary pool
Bảng từ vựngChưa luyện

Từ vựng bài học

50 mục material · session 0 câu · LT

Một nút mở session phối learn type đến hết khối. Pass khối khi đúng 100%.

Phần 3

Bài đọc

Mục: 5Audio: 5

Bài đọc

Đọc hiểu

Đọc hiểu

Toàn bài đọc

きのうのパーティーにさんかできなくて、すみませんでした。

急にようじができて、つごうがわるくなりました。

パーティーが始まったあとまで、ようじは続きました。

それで、時間におくれました。間に合いませんでした。

こんど、またさんかしたいです。いつ、もうしこんだらいいですか。もういちど、もうしこんでいただけませんか。
きのうのパーティーにさんかできなくて、すみませんでした。

Tôi xin lỗi vì đã không thể tham dự bữa tiệc hôm qua.

急にようじができて、つごうがわるくなりました。

Đột nhiên tôi có việc gấp, thời gian trở nên không thuận tiện.

パーティーが始まったあとまで、ようじは続きました。

Việc đó cứ tiếp tục đến tận sau khi bữa tiệc đã bắt đầu.

それで、時間におくれました。間に合いませんでした。

Vì thế, tôi đã bị trễ giờ. Tôi không thể đến kịp.

こんど、またさんかしたいです。いつ、もうしこんだらいいですか。もういちど、もうしこんでいただけませんか。

Lần tới tôi muốn tham gia lại. Tôi nên đăng ký khi nào ạ? Làm ơn cho tôi đăng ký lần nữa được không ạ?

Phần 4

Mẫu ngữ pháp

Mục: 4

Mẫu ngữ pháp

`Plain Form / N-na / Adj-na + んです`

(Là vì) ... / (Có chuyện gì) ... vậy?

Cấu trúc
`Plain Form / N-na / Adj-na + んです`
Giải thích
Dùng trong câu hỏi (~んですか) để hỏi lý do, muốn người nghe giải thích thêm. Dùng trong câu trần thuật (~んです) để trình bày lý do, nhấn mạnh sự giải thích cho hành động hoặc trạng thái. Đây là dạng thân mật của ~のです.

Ví dụ

  • フォン・ラン:バスが遅れたんです。

    Phương Lan: Vì xe buýt bị trễ ạ.

  • 田中 健太:どうして遅れたんですか。

    Tanaka Kenta: Vì sao cậu đến trễ vậy?

Mẫu ngữ pháp

`V-te + いただけませんか`

Làm ơn ... giúp tôi có được không?

Cấu trúc
`V-te + いただけませんか`
Giải thích
Mẫu câu nhờ vả rất lịch sự, lịch sự hơn 'V-te kudasai'. Dùng khi nhờ người khác làm việc gì đó cho mình.

Ví dụ

  • フォン・ラン:もういちど、もうしこんでいただけませんか。

    Phương Lan: Làm ơn cho tôi đăng ký lần nữa được không ạ?

Mẫu ngữ pháp

`Question Word + V-tara + いいですか`

Tôi nên làm ... thì được (tốt)?

Cấu trúc
`Question Word + V-tara + いいですか`
Giải thích
Dùng để xin lời khuyên, hỏi ý kiến xem nên làm gì hoặc làm thế nào trong tình huống cụ thể.

Ví dụ

  • 田中 健太:バスはどこで待ったらいいですか。

    Tanaka Kenta: Tôi nên đợi xe buýt ở đâu thì được ạ?

Câu hỏi thường gặp

Trả lời nhanh trước khi vào học — khớp FAQPage JSON-LD.

Bài “Bài 41: Xin lỗi và giải thích lý do — “Vì xe buýt bị trễ”” thuộc level nào?
Bài thuộc chương trình Học liệu · JP · a2 (A2) trên LumiLearn.
Có cần đăng ký để học bài này không?
Học liệu chương trình công khai trên web miễn phí — mở trình duyệt là học, không bắt buộc đăng ký.
Học trên thiết bị nào?
Máy tính hoặc điện thoại qua trình duyệt. Không cần cài app riêng.