Mục lục khóa học
Trên trang này

Học liệu · JP · b1

Hỏi và xin nghỉ một ngày tại công ty

Bài 10 · 4 phần

Tại phòng nghỉ (休憩室), Phương Lan hỏi Nakamura Miho cách xin nghỉ một ngày và điền đơn xin nghỉ.

Section

4

Nội dung

24

Audio

13

Ảnh

0

Phần 2

Hội thoại

Mục: 8Audio: 8

Hội thoại

Hỏi và xin nghỉ một ngày tại công ty

Tại phòng nghỉ (休憩室), Phương Lan hỏi Nakamura Miho cách xin nghỉ một ngày và điền đơn xin nghỉ.

Nhân vật

  • フォン・ラン
  • 中村 美穂
Hỏi và xin nghỉ một ngày tại công ty

Toàn hội thoại

フォン・ラン: お疲れさまです。隣、いいですか。
フォン・ラン: 中村さん、一日休みの取り方を教わってもいいですか。
中村 美穂: いいですよ。この申請書に、日付と急ぎの理由を残してください。
フォン・ラン: ありがとうございます。一体、いつがいいですか。
中村 美穂: 金曜日がいいですね。カレンダーを見てください。
フォン・ラン: 分かりました。ここに書きます。
中村 美穂: この部屋でいいですよ。いくら時間がかかっても、急がなくて大丈夫です。
フォン・ラン: はい、ここにいます。書いたら、戻りを中村さんに知らせます。
Transcript hội thoại theo câu
SpeakerTiếng NhậtNghĩa ViệtAudio
フォン・ランお疲れさまです。隣、いいですか。Chào chị, em ngồi cạnh được không ạ?
フォン・ラン中村さん、一日休みの取り方を教わってもいいですか。Chị Nakamura ơi, em có thể được học cách xin nghỉ một ngày không ạ?
中村 美穂いいですよ。この申請書に、日付と急ぎの理由を残してください。Được chứ. Em hãy ghi ngày và lý do khẩn cấp vào đơn xin nghỉ này.
フォン・ランありがとうございます。一体、いつがいいですか。Cảm ơn chị. Rốt cuộc thì khi nào được ạ?
中村 美穂金曜日がいいですね。カレンダーを見てください。Thứ Sáu thì được. Em nhìn lịch nhé.
フォン・ラン分かりました。ここに書きます。Vâng, em sẽ viết vào đây.
中村 美穂この部屋でいいですよ。いくら時間がかかっても、急がなくて大丈夫です。Cứ ở phòng này nhé. Dù mất bao nhiêu thời gian cũng không cần vội.
フォン・ランはい、ここにいます。書いたら、戻りを中村さんに知らせます。Vâng, em ở đây. Viết xong em sẽ báo lại cho chị Nakamura.

Khối luyện

Từ vựng bài học

Mục: 31
Bảng từ vựng
TừHiraganaNghĩaAudioHìnhNguồn
抱くだくôm——Vocabulary pool
数えるかぞえるđếm, tính——Vocabulary pool
思い出すおもいだすnhớ lại, hồi ức, nhắc nhở——Vocabulary pool
教わるおそわるđược dạy——Vocabulary pool
断ることわるtừ chối——Vocabulary pool
捕まるつかまるbị bắt, bám vào, giữ lấy——Vocabulary pool
捕まえるつかまえるbắt giữ, bắt lấy, tóm lấy——Vocabulary pool
掛かるかかるTốn, mất ( thời gian)...——Vocabulary pool
掛けるかけるTreo, mặc, đeo, gọi điện, phủ, khóa cửa, đạp, đóng...——Vocabulary pool
残すのこすĐể lại, chừa lại, đề dành——Vocabulary pool
教えおしえdạy, chỉ bảo——Vocabulary pool
思いおもいsuy nghĩ, cảm thấy——Vocabulary pool
手伝いてつだいgiúp đỡ——Vocabulary pool
暮れくれcuối ( mùa, năm, ...), hoàng hôn, kết thúc——Vocabulary pool
急ぎいそぎkhẩn cấp, vội vàng——Vocabulary pool
戻りもどりtrở về, trả lại——Vocabulary pool
楽しみたのしみniềm vui, mong đợi——Vocabulary pool
怒りいかりgiận dữ, nổi nóng——Vocabulary pool
悲しみかなしみbuồn bã, đau thương——Vocabulary pool
材料ざいりょうNguyên liệu——Vocabulary pool
掃くはくQuét——Vocabulary pool
拭くふくLau——Vocabulary pool
整うととのうĐược chuẩn bị, được sắp xếp——Vocabulary pool
敷金しききんTiền đặt cọc——Vocabulary pool
掃除機そうじきMáy hút bụi——Vocabulary pool
扇風機せんぷうきQuạt máy——Vocabulary pool
手鏡てかがみGương cầm tay——Vocabulary pool
整えるととのえるĐiều chỉnh, sắp xếp——Vocabulary pool
昼寝ひるねNgủ trưa——Vocabulary pool
日常にちじょうHằng ngày, thường nhật——Vocabulary pool
日課にっかCông việc hằng ngày, bài học hằng ngày——Vocabulary pool
Bảng từ vựngChưa luyện

Từ vựng bài học

31 mục material · session 0 câu · LT

Một nút mở session phối learn type đến hết khối. Pass khối khi đúng 100%.

Phần 3

Bài đọc

Mục: 5Audio: 5

Bài đọc

Đọc hiểu

Đọc hiểu

Toàn bài đọc

フォン・ランさんがお願いした金曜日の休みは、もう許可されました。

朝の担当は、中村美穂が手伝いをします。いくら急ぎの仕事があっても、大丈夫です。

会議は木曜日に移りました。

共有カレンダーか何かを更新しておいてください。

月曜日に戻り、また仕事を始めてください。
フォン・ランさんがお願いした金曜日の休みは、もう許可されました。

Ngày nghỉ thứ Sáu mà Phương Lan đã xin đã được duyệt rồi.

朝の担当は、中村美穂が手伝いをします。いくら急ぎの仕事があっても、大丈夫です。

Ca sáng sẽ do Nakamura Miho hỗ trợ. Dù có việc khẩn cấp thế nào cũng không sao.

会議は木曜日に移りました。

Cuộc họp đã được dời sang thứ Năm.

共有カレンダーか何かを更新しておいてください。

Hãy cập nhật lịch dùng chung hay gì đó nhé.

月曜日に戻り、また仕事を始めてください。

Thứ Hai hãy quay lại và tiếp tục công việc nhé.

Phần 4

Mẫu ngữ pháp

Mục: 6

Mẫu ngữ pháp

いくら + V/A + ても

Bất kể thế nào / Dù thế nào đi chăng nữa

Cấu trúc
いくら + V/A + ても
Giải thích
Diễn tả dù có làm gì hoặc dù mức độ đến đâu thì kết quả vẫn không thay đổi.

Ví dụ

  • フォン・ランさんは、いくら忙しくても、休みを取ることを忘れません。

    Dù bận đến mấy, Phương Lan vẫn không quên xin nghỉ.

  • 中村美穂さんは、いくら説明しても、すぐに分かってもらえないと感じました。

    Dù giải thích thế nào, Nakamura Miho vẫn cảm thấy không được hiểu ngay.

Mẫu ngữ pháp

一体 + Câu hỏi

Rốt cuộc / Không biết là / Vậy thì

Cấu trúc
一体 + Câu hỏi
Giải thích
Dùng trong câu hỏi để nhấn mạnh sự ngạc nhiên, thắc mắc hoặc không hiểu.

Ví dụ

  • フォン・ランさんは、中村美穂さんに「一体、いつ申請書を出せばいいですか」と聞きました。

    Phương Lan hỏi Nakamura Miho: “Rốt cuộc thì phải nộp đơn khi nào ạ?”

  • 中村美穂さんは「一体、どうして金曜日なのですか」と聞かれました。

    Nakamura Miho được hỏi: “Rốt cuộc vì sao lại là thứ Sáu?”

Mẫu ngữ pháp

N + か何か

Hay gì đó

Cấu trúc
N + か何か
Giải thích
Dùng khi đưa ra ví dụ không chắc chắn, hoặc gợi ý một trong nhiều khả năng.

Ví dụ

  • 申請書か何かを、フォン・ランさんに渡してください。

    Hãy đưa cho Phương Lan đơn xin nghỉ hay giấy tờ gì đó.

  • 中村美穂さんは、フォン・ランさんに「共有カレンダーか何かで確認しましょう」と言いました。

    Nakamura Miho nói với Phương Lan: “Chúng ta xác nhận bằng lịch dùng chung hay gì đó nhé.”

Câu hỏi thường gặp

Trả lời nhanh trước khi vào học — khớp FAQPage JSON-LD.

Bài “Hỏi và xin nghỉ một ngày tại công ty” thuộc level nào?
Bài thuộc chương trình Học liệu · JP · b1 (B1) trên LumiLearn.
Có cần đăng ký để học bài này không?
Học liệu chương trình công khai trên web miễn phí — mở trình duyệt là học, không bắt buộc đăng ký.
Học trên thiết bị nào?
Máy tính hoặc điện thoại qua trình duyệt. Không cần cài app riêng.