Mục lục khóa học
Trên trang này

Học liệu · JP · b1

Lớp học: Xin phép mở cửa sổ

Bài 52 · 4 phần

Phương Lan và Tanaka Kenta đang ngồi trong lớp học ngôn ngữ. Phòng hơi ngột ngạt nên Phương Lan muốn hỏi Kenta có phiền không nếu mở cửa sổ.

Section

4

Nội dung

20

Audio

13

Ảnh

0

Phần 2

Hội thoại

Mục: 8Audio: 8

Hội thoại

Lớp học: Xin phép mở cửa sổ

Phương Lan và Tanaka Kenta đang ngồi trong lớp học ngôn ngữ. Phòng hơi ngột ngạt nên Phương Lan muốn hỏi Kenta có phiền không nếu mở cửa sổ.

Nhân vật

  • 田中 健太
  • フォン・ラン
Lớp học: Xin phép mở cửa sổ

Toàn hội thoại

田中 健太: よし、ここに座ろう。
フォン・ラン: ああ、この部屋、少しも空気が動いていない気がする。
フォン・ラン: 窓を開けても、構わない?
田中 健太: もっと空気を入れたら、よくなると思う?
フォン・ラン: うん、このままだと、本当に居心地が悪くなってきた。
田中 健太: 別に構わないよ。
フォン・ラン: それで、開けるね。ありがとう。
田中 健太: うん、これでしばらく過ごせるね。
Transcript hội thoại theo câu
SpeakerTiếng NhậtNghĩa ViệtAudio
田中 健太よし、ここに座ろう。Được rồi, mình ngồi đây nhé.
フォン・ランああ、この部屋、少しも空気が動いていない気がする。Chà, mình có cảm giác không khí trong phòng này chẳng chuyển động chút nào.
フォン・ラン窓を開けても、構わない?Cậu có phiền không nếu mình mở cửa sổ?
田中 健太もっと空気を入れたら、よくなると思う?Cậu nghĩ nếu cho không khí vào nhiều hơn thì sẽ đỡ hơn à?
フォン・ランうん、このままだと、本当に居心地が悪くなってきた。Ừ, cứ thế này thì không khí thật sự trở nên khó chịu.
田中 健太別に構わないよ。Mình không thấy phiền gì đâu.
フォン・ランそれで、開けるね。ありがとう。Vậy mình mở nhé. Cảm ơn cậu.
田中 健太うん、これでしばらく過ごせるね。Ừ, cứ thế này thì mình ngồi được một lúc rồi.

Khối luyện

Từ vựng bài học

Mục: 31
Bảng từ vựng
TừHiraganaNghĩaAudioHìnhNguồn
はっきりはっきりrõ ràng——Vocabulary pool
そっとそっとnhẹ nhàng, yên lặng——Vocabulary pool
別々にべつべつにriêng biệt, riêng ra——Vocabulary pool
それぞれそれぞれlần lượt, tương ứng——Vocabulary pool
互いにたがいにCùng nhau——Vocabulary pool
直接ちょくせつtrực tiếp——Vocabulary pool
本当にほんとうにthật lòng, thật sự——Vocabulary pool
必ずかならずchắc chắn——Vocabulary pool
絶対にぜったいにTuyệt đối——Vocabulary pool
特にとくにđặc biệt là——Vocabulary pool
ただただchỉ——Vocabulary pool
少なくともすくなくともít nhất là, tối thiểu là..——Vocabulary pool
決してけっしてkhông bao giờ——Vocabulary pool
少しもすこしも1 chút cũng ( không )——Vocabulary pool
ちっともちっとも(không) tí gì——Vocabulary pool
全くまったくToàn bộ, tất cả, thật tình——Vocabulary pool
とてもとてもrất——Vocabulary pool
どんなにどんなにthế nào cũng, kiểu gì cũng——Vocabulary pool
どうしてもどうしてもDù thế nào cũng——Vocabulary pool
まるでまるでHoàn toàn, giống như...——Vocabulary pool
一体いったいĐồng nhất, là một——Vocabulary pool
別にべつにĐặc biệt, Không có gì——Vocabulary pool
たったたったchỉ, mỗi——Vocabulary pool
ほんのほんのmột chút——Vocabulary pool
それでそれでthế thì——Vocabulary pool
そこでそこでtiếp theo——Vocabulary pool
そのうえそのうえhơn nữa——Vocabulary pool
またまたnữa——Vocabulary pool
またはまたはhoặc——Vocabulary pool
それともそれともhoặc——Vocabulary pool
つまりつまりTóm lại——Vocabulary pool
Bảng từ vựngChưa luyện

Từ vựng bài học

31 mục material · session 0 câu · LT

Một nút mở session phối learn type đến hết khối. Pass khối khi đúng 100%.

Phần 3

Bài đọc

Mục: 5Audio: 5

Bài đọc

Đọc hiểu

Đọc hiểu

Toàn bài đọc

教室に多くの人がいると、空気がすぐにこもる。窓を開けようとしない部屋では、頭がはっきりしなくなる。まずは、新鮮な空気を入れることが大切だ。

短い時間でも、窓を大きく開けようとすると、空気は効率よく入れ替わる。たった五分の換気でも、水のように流れる空気が部屋に入ってくる。

外の音が気になる場合は、窓を開ける時間を選べばいい。交通の音が少ない時間帯、または昼休みの前後がおすすめだ。

窓の近くに座っている人は、直接外の空気を感じるので、一番に寒くなる。それで、近くの人と互いに声をかけ合うと安心だ。

教室では、休み時間ごとに換気の時間を決めることができる。それぞれの予定に合わせて、少なくとも五分ずつ窓を開けよう。クラス全員が気持ちよく過ごすためには、そっと開ける習慣も役に立つ。
教室に多くの人がいると、空気がすぐにこもる。窓を開けようとしない部屋では、頭がはっきりしなくなる。まずは、新鮮な空気を入れることが大切だ。

Khi có nhiều người trong lớp, không khí nhanh chóng bí. Trong phòng không định mở cửa sổ, đầu óc sẽ không còn tỉnh táo. Trước hết, việc đưa không khí trong lành vào là quan trọng.

短い時間でも、窓を大きく開けようとすると、空気は効率よく入れ替わる。たった五分の換気でも、水のように流れる空気が部屋に入ってくる。

Dù chỉ trong thời gian ngắn, nếu cố mở to cửa sổ, không khí sẽ được thay đổi hiệu quả. Chỉ cần thông gió năm phút, không khí chảy như nước sẽ vào phòng.

外の音が気になる場合は、窓を開ける時間を選べばいい。交通の音が少ない時間帯、または昼休みの前後がおすすめだ。

Nếu lo tiếng ồn bên ngoài, chỉ cần chọn thời điểm mở cửa sổ. Nên chọn lúc ít tiếng xe cộ hoặc trước sau giờ nghỉ trưa.

窓の近くに座っている人は、直接外の空気を感じるので、一番に寒くなる。それで、近くの人と互いに声をかけ合うと安心だ。

Người ngồi gần cửa sổ cảm nhận không khí bên ngoài trực tiếp nên sẽ thấy lạnh đầu tiên. Vì vậy, nên nhắc nhau với người bên cạnh để yên tâm.

教室では、休み時間ごとに換気の時間を決めることができる。それぞれの予定に合わせて、少なくとも五分ずつ窓を開けよう。クラス全員が気持ちよく過ごすためには、そっと開ける習慣も役に立つ。

Trong lớp, có thể quyết định thời gian thông gió mỗi giờ giải lao. Hãy mở cửa sổ ít nhất năm phút tùy theo lịch của từng người. Để cả lớp thoải mái, thói quen mở cửa sổ nhẹ nhàng cũng hữu ích.

Phần 4

Mẫu ngữ pháp

Mục: 3

Mẫu ngữ pháp

V (意向形) + としない

Không định làm gì

Cấu trúc
V (意向形) + としない
Giải thích
Kết hợp với động từ thể ý chí, diễn tả không có ý định làm, không chịu làm gì đó.

Ví dụ

  • 田中 健太は寒い日でも、窓を開けようとしない。

    Tanaka Kenta dù trời lạnh cũng không định mở cửa sổ.

Mẫu ngữ pháp

V (意向形) + とする

Định làm gì

Cấu trúc
V (意向形) + とする
Giải thích
Diễn tả cố gắng hoặc sắp làm một việc gì đó.

Ví dụ

  • フォン・ランは教室の空気を入れ替えようとする。

    Phương Lan định thay đổi không khí trong lớp học.

Mẫu ngữ pháp

V (từ điển) + ように / N + のように

Như là / Giống như là

Cấu trúc
V (từ điển) + ように / N + のように
Giải thích
Diễn tả sự so sánh, giống như một sự vật hay hành động khác.

Ví dụ

  • 田中 健太は風のように速く窓を開けた。

    Tanaka Kenta mở cửa sổ nhanh như gió.

Câu hỏi thường gặp

Trả lời nhanh trước khi vào học — khớp FAQPage JSON-LD.

Bài “Lớp học: Xin phép mở cửa sổ” thuộc level nào?
Bài thuộc chương trình Học liệu · JP · b1 (B1) trên LumiLearn.
Có cần đăng ký để học bài này không?
Học liệu chương trình công khai trên web miễn phí — mở trình duyệt là học, không bắt buộc đăng ký.
Học trên thiết bị nào?
Máy tính hoặc điện thoại qua trình duyệt. Không cần cài app riêng.