Mục lục khóa học
Trên trang này

Học liệu · JP · b1

Quyết định cách phân chia công việc

Bài 27 · 4 phần

Phương Lan và chị Nakamura đang ở phòng nghỉ. Hai người thống nhất cách chia sẻ một công việc thường ngày.

Section

4

Nội dung

23

Audio

13

Ảnh

0

Phần 2

Hội thoại

Mục: 8Audio: 8

Hội thoại

Quyết định cách phân chia công việc

Phương Lan và chị Nakamura đang ở phòng nghỉ. Hai người thống nhất cách chia sẻ một công việc thường ngày.

Nhân vật

  • 中村 美穂
  • フォン・ラン
Quyết định cách phân chia công việc

Toàn hội thoại

中村 美穂: 休憩室のテーブルが空いていますね。ここに座りましょう。
フォン・ラン: そうですね。ところで、仕事の分担は、普段どうやって決めているんですか?
中村 美穂: 交代でやっています。このやり方に慣れていますが、前の担当と比べて、負担が減ったり増えたりしないように、順番に替わるんです。
フォン・ラン: なるほど。今日の書類は、どちらがやりますか?
中村 美穂: 今朝は私が担当します。午前中に終わらせますね。
フォン・ラン: わかりました。では、このままこのテーブルで続けましょう。
中村 美穂: この休憩室だけにしましょう。動かないほうが話が早いですから。
フォン・ラン: そうですね。今日はここにずっといましょう。
Transcript hội thoại theo câu
SpeakerTiếng NhậtNghĩa ViệtAudio
中村 美穂休憩室のテーブルが空いていますね。ここに座りましょう。Bàn ở phòng nghỉ đang trống nhỉ. Chúng ta ngồi đây nhé.
フォン・ランそうですね。ところで、仕事の分担は、普段どうやって決めているんですか?Vâng nhỉ. Nhân tiện, công việc thường được phân chia như thế nào ạ?
中村 美穂交代でやっています。このやり方に慣れていますが、前の担当と比べて、負担が減ったり増えたりしないように、順番に替わるんです。Chúng tôi làm theo ca phiên. Tôi đã quen với cách này rồi, nhưng để so với người phụ trách trước không làm gánh nặng giảm hay tăng, chúng tôi thay phiên nhau.
フォン・ランなるほど。今日の書類は、どちらがやりますか?Ra vậy. Hôm nay ai sẽ làm giấy tờ ạ?
中村 美穂今朝は私が担当します。午前中に終わらせますね。Sáng nay tôi sẽ phụ trách. Tôi sẽ hoàn thành trong buổi sáng.
フォン・ランわかりました。では、このままこのテーブルで続けましょう。Tôi hiểu rồi. Vậy chúng ta cứ tiếp tục ở bàn này nhé.
中村 美穂この休憩室だけにしましょう。動かないほうが話が早いですから。Chỉ ở phòng nghỉ này thôi nhé. Vì không di chuyển thì câu chuyện nhanh hơn.
フォン・ランそうですね。今日はここにずっといましょう。Vâng nhỉ. Hôm nay chúng ta cứ ở đây nhé.

Khối luyện

Từ vựng bài học

Mục: 32
Bảng từ vựng
TừHiraganaNghĩaAudioHìnhNguồn
比べるくらべるso sánh, so với——Vocabulary pool
減るへるgiảm xuống——Vocabulary pool
減らすへらすlàm giảm xuống——Vocabulary pool
替わる 換わるかわるThay đổi, thay thế——Vocabulary pool
替える 換えるかえるHoán đổi——Vocabulary pool
盗むぬすむlấy cắp——Vocabulary pool
殺すころすgiết, sát hại——Vocabulary pool
生えるはえるmọc——Vocabulary pool
生やすはやすNuôi, trồng——Vocabulary pool
汚れるよごれるbị bẩn——Vocabulary pool
汚すよごすlàm bẩn——Vocabulary pool
曲がるまがるgập, cong——Vocabulary pool
曲げるまげるbẻ, uốn——Vocabulary pool
流れるながれるchảy, trôi chảy——Vocabulary pool
流すながすcho chảy——Vocabulary pool
濡れるぬれるbị ướt——Vocabulary pool
濡らすぬらすlàm ướt——Vocabulary pool
眠るねむるngủ——Vocabulary pool
洗濯せんたくGiặt giũ——Vocabulary pool
模様替えもようがえThay đổi cách trang trí, sắp xếp đồ đạc——Vocabulary pool
清洁せいけつSạch sẽ——Vocabulary pool
料理りょうりNấu ăn, món ăn——Vocabulary pool
砂糖さとうĐường——Vocabulary pool
油あぶらDầu——Vocabulary pool
混ぜるまぜるTrộn, khuấy——Vocabulary pool
消化しょうかTiêu hóa——Vocabulary pool
満腹まんぷくNo căng bụng——Vocabulary pool
残りのこりCòn lại, đồ thừa——Vocabulary pool
特売とくばいBán hạ giá đặc biệt——Vocabulary pool
消費税しょうひぜいThuế tiêu thụ (VAT)——Vocabulary pool
現金げんきんTiền mặt——Vocabulary pool
無駄遣いむだづかいTiêu xài hoang phí, lãng phí——Vocabulary pool
Bảng từ vựngChưa luyện

Từ vựng bài học

32 mục material · session 0 câu · LT

Một nút mở session phối learn type đến hết khối. Pass khối khi đúng 100%.

Phần 3

Bài đọc

Mục: 5Audio: 5

Bài đọc

Đọc hiểu

Đọc hiểu

Toàn bài đọc

小さな仕事は、続けるうちに、どうしても偏りが出ます。人によって負担が減ったり増えたりするからです。長く続くと、不公平だと感じる人も出てきます。

担当表を皆が見える場所に貼ると、誰がいつやるかがはっきりします。この職場において、担当表は責任を分かりやすくするための大切な道具です。

都合が悪い日があれば、同僚と日付を替えることができます。替えるときは、必ず相手に確認してからにしてください。

新しい同僚に対しては、担当表の説明をていねいにしましょう。仕事に慣れるまで、分かりやすく教えることが必要です。

仕事の量が変わったら、担当表を見直してください。前の月と比べて、一人だけ負担が増えないようにすることが大切です。
小さな仕事は、続けるうちに、どうしても偏りが出ます。人によって負担が減ったり増えたりするからです。長く続くと、不公平だと感じる人も出てきます。

Những việc nhỏ lặp lại lâu ngày sẽ sinh ra chênh lệch. Vì gánh nặng có thể giảm hoặc tăng tùy người. Để lâu sẽ có người cảm thấy bất công.

担当表を皆が見える場所に貼ると、誰がいつやるかがはっきりします。この職場において、担当表は責任を分かりやすくするための大切な道具です。

Dán bảng phân công ở nơi mọi người nhìn thấy sẽ rõ ai làm khi nào. Tại nơi làm việc này, bảng phân công là công cụ quan trọng để làm rõ trách nhiệm.

都合が悪い日があれば、同僚と日付を替えることができます。替えるときは、必ず相手に確認してからにしてください。

Nếu có ngày bận, có thể đổi ngày với đồng nghiệp. Khi đổi, hãy xác nhận với đối phương trước.

新しい同僚に対しては、担当表の説明をていねいにしましょう。仕事に慣れるまで、分かりやすく教えることが必要です。

Đối với đồng nghiệp mới, hãy giải thích bảng phân công một cách cẩn thận. Cần dạy dễ hiểu cho đến khi quen việc.

仕事の量が変わったら、担当表を見直してください。前の月と比べて、一人だけ負担が増えないようにすることが大切です。

Khi khối lượng công việc thay đổi, hãy xem lại bảng phân công. Điều quan trọng là so với tháng trước, không để một mình ai tăng gánh nặng.

Phần 4

Mẫu ngữ pháp

Mục: 5

Mẫu ngữ pháp

`N + に慣れる`

Quen với một cái gì đó

Cấu trúc
`N + に慣れる`
Giải thích
Diễn tả việc trở nên quen thuộc với một việc, môi trường hoặc thói quen nào đó. Dùng với danh từ đứng trước に.

Ví dụ

  • フォン・ランさんはコンビニの仕事に慣れました。

    Phương Lan đã quen với công việc cửa hàng tiện lợi.

Mẫu ngữ pháp

`N + において / における + N`

Tại, ở, trong

Cấu trúc
`N + において / における + N`
Giải thích
Diễn tả địa điểm, phạm vi hoặc bối cảnh; thường dùng trong văn viết và thuyết trình. における đứng trước danh từ.

Ví dụ

  • この職場において、休憩室は大切な場所です。

    Trong nơi làm việc này, phòng nghỉ là nơi quan trọng.

  • 会議における決定は、皆で守りましょう。

    Hãy cùng tuân thủ các quyết định tại cuộc họp.

Mẫu ngữ pháp

`N + に対して / に対する + N`

Đối với

Cấu trúc
`N + に対して / に対する + N`
Giải thích
Diễn tả đối tượng của hành động hoặc thái độ. に対する đứng trước danh từ.

Ví dụ

  • 中村さんは新しい同僚に対して、とても親切です。

    Chị Nakamura rất tốt với đồng nghiệp mới.

  • お客様に対する対応は、ていねいにしてください。

    Hãy đối ứng với khách hàng một cách lịch sự.

Câu hỏi thường gặp

Trả lời nhanh trước khi vào học — khớp FAQPage JSON-LD.

Bài “Quyết định cách phân chia công việc” thuộc level nào?
Bài thuộc chương trình Học liệu · JP · b1 (B1) trên LumiLearn.
Có cần đăng ký để học bài này không?
Học liệu chương trình công khai trên web miễn phí — mở trình duyệt là học, không bắt buộc đăng ký.
Học trên thiết bị nào?
Máy tính hoặc điện thoại qua trình duyệt. Không cần cài app riêng.