Mục lục khóa học
Trên trang này

Học liệu · JP · b1

Chọn gói đổ lại ở siêu thị

Bài 41 · 4 phần

Phương Lan và Tanaka Kenta đang ở siêu thị. Họ muốn chọn một gói đổ lại (refill pack) vì nó dùng ít nhựa hơn.

Section

4

Nội dung

25

Audio

13

Ảnh

0

Phần 2

Hội thoại

Mục: 8Audio: 8

Hội thoại

Chọn gói đổ lại ở siêu thị

Phương Lan và Tanaka Kenta đang ở siêu thị. Họ muốn chọn một gói đổ lại (refill pack) vì nó dùng ít nhựa hơn.

Nhân vật

  • 田中 健太
  • フォン・ラン
Chọn gói đổ lại ở siêu thị

Toàn hội thoại

田中 健太: スーパーに着いたね。
フォン・ラン: 私は詰め替えパックのほうがいいな。
田中 健太: どうして?
フォン・ラン: プラスチックが少ないから、環境への効果が大きいんだ。
田中 健太: この通路では、それが基本的な選び方だよ。
フォン・ラン: じゃあ、この商品をかごに入れよう。
田中 健太: この店で買おう。
フォン・ラン: うん、スーパーにいよう。
Transcript hội thoại theo câu
SpeakerTiếng NhậtNghĩa ViệtAudio
田中 健太スーパーに着いたね。Đến siêu thị rồi nhỉ.
フォン・ラン私は詰め替えパックのほうがいいな。Mình thích gói đổ lại hơn.
田中 健太どうして?Vì sao?
フォン・ランプラスチックが少ないから、環境への効果が大きいんだ。Vì ít nhựa hơn nên hiệu quả với môi trường sẽ lớn hơn.
田中 健太この通路では、それが基本的な選び方だよ。Ở lối đi này, đó là cách chọn cơ bản đấy.
フォン・ランじゃあ、この商品をかごに入れよう。Vậy thì bỏ sản phẩm này vào giỏ đi.
田中 健太この店で買おう。Mua ở cửa hàng này thôi.
フォン・ランうん、スーパーにいよう。Ừ, cứ ở lại siêu thị đi.

Khối luyện

Từ vựng bài học

Mục: 32
Bảng từ vựng
TừHiraganaNghĩaAudioHìnhNguồn
命いのちsinh mạng——Vocabulary pool
完成かんせいhoàn thành——Vocabulary pool
例外れいがいngoại lệ——Vocabulary pool
基本きほんcơ bản——Vocabulary pool
出来事できごとsự kiện——Vocabulary pool
場面ばめんhiện trường——Vocabulary pool
実力じつりょくthực lực——Vocabulary pool
効果こうかhiệu quả——Vocabulary pool
印象いんしょうấn tượng——Vocabulary pool
印しるしdấu, dấu hiệu——Vocabulary pool
合図あいずám hiệu——Vocabulary pool
共通きょうつうchung——Vocabulary pool
協調きょうちょうnhấn mạnh——Vocabulary pool
勇気ゆうきdũng cảm, dũng khí——Vocabulary pool
契約けいやくhợp đồng——Vocabulary pool
変更へんこうthay đổi——Vocabulary pool
保存ほぞんbảo tồn——Vocabulary pool
保護ほごbảo vệ, bảo hộ——Vocabulary pool
割合わりあいtỷ lệ——Vocabulary pool
商売しょうばいkinh doanh, buôn bán——Vocabulary pool
商品しょうひんsản phẩm——Vocabulary pool
型かたKhuôn, mẫu——Vocabulary pool
倒産とうさんphá sản——Vocabulary pool
地方ちほうđịa phương——Vocabulary pool
偏見へんけんThành kiến, cái nhìn phiến diện——Vocabulary pool
克服こくふくKhắc phục, vượt qua——Vocabulary pool
外交がいこうNgoại giao——Vocabulary pool
収支しゅうしThu chi——Vocabulary pool
労働ろうどうLao động——Vocabulary pool
容疑ようぎTình nghi, nghi án——Vocabulary pool
判決はんけつPhán quyết——Vocabulary pool
刑罰けいばつHình phạt, hình phạt tống giam——Vocabulary pool
Bảng từ vựngChưa luyện

Từ vựng bài học

32 mục material · session 0 câu · LT

Một nút mở session phối learn type đến hết khối. Pass khối khi đúng 100%.

Phần 3

Bài đọc

Mục: 5Audio: 5

Bài đọc

Đọc hiểu

Đọc hiểu

Toàn bài đọc

詰め替えパックは、硬いボトルより使う材料が少ないことが多い。このため、多くの商品で包装の量を減らせる。

しかし、効果は元の容器をもう一度使うかどうかにかかっている。容器を捨ててしまえば、その効果は小さくなる。

濃縮された商品は、水の量が少ないので、輸送するときの重さが減る。これは、運ぶためのエネルギーを減らすことにつながる。

しかし、例外もある。分別が不十分な包装は、リサイクルされずにごみになることがある。材料が少なくても、処理の仕方が悪ければ、環境への効果は小さい。

記事は、材料の量と商品の量の割合を比べることを勧めている。同じ量の商品なら、材料が少ない方を選ぶのが基本だ。
詰め替えパックは、硬いボトルより使う材料が少ないことが多い。このため、多くの商品で包装の量を減らせる。

Gói đổ lại thường dùng ít vật liệu hơn chai cứng. Vì vậy, có thể giảm lượng bao bì ở nhiều sản phẩm.

しかし、効果は元の容器をもう一度使うかどうかにかかっている。容器を捨ててしまえば、その効果は小さくなる。

Tuy nhiên, hiệu quả phụ thuộc vào việc có tái sử dụng hộp đựng ban đầu hay không. Nếu vứt hộp đựng đi, hiệu quả đó sẽ nhỏ lại.

濃縮された商品は、水の量が少ないので、輸送するときの重さが減る。これは、運ぶためのエネルギーを減らすことにつながる。

Sản phẩm cô đặc có lượng nước ít nên trọng lượng khi vận chuyển giảm. Điều này dẫn đến việc giảm năng lượng cần để vận chuyển.

しかし、例外もある。分別が不十分な包装は、リサイクルされずにごみになることがある。材料が少なくても、処理の仕方が悪ければ、環境への効果は小さい。

Tuy nhiên, cũng có ngoại lệ. Bao bì phân loại không kỹ có thể trở thành rác mà không được tái chế. Dù vật liệu có ít đi, nếu cách xử lý kém thì hiệu quả với môi trường cũng nhỏ.

記事は、材料の量と商品の量の割合を比べることを勧めている。同じ量の商品なら、材料が少ない方を選ぶのが基本だ。

Bài báo khuyên nên so sánh tỷ lệ giữa lượng vật liệu và lượng sản phẩm. Nếu cùng một lượng sản phẩm, chọn loại ít vật liệu hơn là điều cơ bản.

Phần 4

Mẫu ngữ pháp

Mục: 6

Mẫu ngữ pháp

`N + 的`

Mang tính / Về mặt...

Cấu trúc
`N + 的`
Giải thích
Biến danh từ thành tính từ đuôi な. Ví dụ: 基本 (cơ bản) → 基本的 (mang tính cơ bản).

Ví dụ

  • フォン・ランさんは環境問題に積極的です。

    Chị Phương Lan rất tích cực với các vấn đề môi trường.

  • 田中さんは経済的な買い物の仕方を考えています。

    Anh Tanaka đang nghĩ về cách mua sắm mang tính kinh tế (tiết kiệm).

Mẫu ngữ pháp

`V/A + ても`

Dù... / Cho dù...

Cấu trúc
`V/A + ても`
Giải thích
Diễn tả sự nhượng bộ: dù có làm gì hoặc ở trạng thái nào, kết quả vẫn không đổi.

Ví dụ

  • フォン・ランさんは疲れていても、元気に働いています。

    Dù mệt, chị Phương Lan vẫn làm việc vui vẻ.

  • 田中さんは高くても、その商品を選びました。

    Dù đắt, anh Tanaka vẫn chọn sản phẩm đó.

Mẫu ngữ pháp

`V/A (thường thể) + といいなあ`

Ước gì / Mong sao

Cấu trúc
`V/A (thường thể) + といいなあ`
Giải thích
Diễn tả mong ước, hy vọng về một điều chưa chắc chắn xảy ra.

Ví dụ

  • フォン・ランさんも一緒に来られるといいなあ。

    Ước gì chị Phương Lan cũng có thể đi cùng.

  • 田中さんとスーパーで会えるといいなあ。

    Ước gì gặp được anh Tanaka ở siêu thị.

Câu hỏi thường gặp

Trả lời nhanh trước khi vào học — khớp FAQPage JSON-LD.

Bài “Chọn gói đổ lại ở siêu thị” thuộc level nào?
Bài thuộc chương trình Học liệu · JP · b1 (B1) trên LumiLearn.
Có cần đăng ký để học bài này không?
Học liệu chương trình công khai trên web miễn phí — mở trình duyệt là học, không bắt buộc đăng ký.
Học trên thiết bị nào?
Máy tính hoặc điện thoại qua trình duyệt. Không cần cài app riêng.